Bài 26. Các loại quang phổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quỳnh
Ngày gửi: 09h:23' 23-01-2015
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quỳnh
Ngày gửi: 09h:23' 23-01-2015
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
1 người
(Tuong Hoa Tuong)
TUẦN 23 NGÀY SOẠN 17/01/2015
TIẾT 46 NGÀY DẠY: 19/01/2015
CÁC LOẠI QUANG PHỔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo và công dụng của một máy quang phổ lăng kín.
- Mô tả được quang phổ liên tục, quảng phổ vạch hấp thụ và hấp xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mối loại quang phổ này.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được các loại quang phổ, nêu được ứng dụng của các loại quang phổ.
Năng lực: Kiến thức: K1, K2, K4
Phương pháp: P2, P9
Trao đổi thông tin: X2, X4
Cá thể: C1
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, tìm tòi kiến thức có liên quang đến các loại quang phổ.
4. Trọng tâm:
- So sánh các loại quang phổ và ứng dụng của nó.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Cho HS xem máy và quan sát một vài quang phổ và quan sát một vài cỗ máy
2. Học sinh:
III. PHƯƠNG PHÁP
Sử dụng phương pháp thực nghiệm, thuyết trình, vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ.
1.Trong thí nghiệm gia o thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4-vân sáng thứ 10 ở cùng phía là 2,4mm. Khoảng vân là:
a.4,0mm b.0,4mm c.6mm d.0,6mm
2.Hai khe Iang cách nhau 3mm được chiếu bỡi ánh sáng co bước sóng . Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe là 2m. Tại n cách vân trung tâm 1,2m. có:
a.vân sáng bậc 2 b.vân sáng bậc 3
c.vân tối thứ 2 d.vân tối thứ 3
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cơ bản
-Y/C HS làm các bài tập trong phần trắc nghiệm của bài trước.
-Làm bài tập theo yêu cầu
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về máy quang phổ
Các năng lực thành phần cần đạt
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cơ bản
K1: Trình bày được chức năng của máy quang phổ
K1, X4: Mô tả được chức năng và cấu tạo của máy quang phổ.
K1, X4: Mô tả được chức năng và cấu tạo của hệ tán sắc
K1, X4: Mô tả được chức năng và cấu tạo của buồng tối
- Một chùm sáng có thể có nhiều thành phần đơn sắc (ánh sáng trắng …) ( để phân tích chùm sáng thành những thành phần đơn sắc ( máy quang phổ.
- Vẽ cấu tạo của máy quang phổ theo từng phần
- Khi chiếu chùm sáng vào khe F ( sau khi qua ống chuẩn trục sẽ cho chùm sáng như thế nào?
- Tác dụng của hệ tán sắc là gì?
- Tác dụng của buồng tối là gì?
(1 chùm tia song song đến TKHT sẽ hội tụ tại tiêu diện của TKHT – K. Các thành phần đơn sắc đến buồng tối là song song với nhau ( các thành phần đơn sắc sẽ hội tụ trên K ( 1 vạch quang phổ).
- HS ghi nhận tác dụng của máy quang phổ.
- Chùm song song, vì F đặt tại tiêu điểm chính của L1 và lúc nay F đóng vai trò như 1 nguồn sáng.
- Phân tán chùm sáng song song thành những thành phần đơn sắc song song.
- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi qua lăng kính P.
I. Máy quang phổ
- Là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
- Gồm 3 bộ phận chính:
1. Ống chuẩn trực
- Gồm TKHT L1, khe hẹp F đặt tại tiêu điểm chính của L1.
- Tạo ra chùm song song.
2. Hệ tán sắc
- Gồm 1 (hoặc 2, 3) lăng kính.
- Phân tán chùm sáng thành những thành phần đơn sắc, song song.
3. Buồng tối
- Là một hộp kín, gồm TKHT L2, tấm phim ảnh K (hoặc kính ảnh) đặt ở mặt phẳng tiêu của L2.
- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi qua lăng kính P: vạch quang phổ.
- Tập hợp các vạch quang phổ chụp được làm thành quang phổ
TIẾT 46 NGÀY DẠY: 19/01/2015
CÁC LOẠI QUANG PHỔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo và công dụng của một máy quang phổ lăng kín.
- Mô tả được quang phổ liên tục, quảng phổ vạch hấp thụ và hấp xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mối loại quang phổ này.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được các loại quang phổ, nêu được ứng dụng của các loại quang phổ.
Năng lực: Kiến thức: K1, K2, K4
Phương pháp: P2, P9
Trao đổi thông tin: X2, X4
Cá thể: C1
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, tìm tòi kiến thức có liên quang đến các loại quang phổ.
4. Trọng tâm:
- So sánh các loại quang phổ và ứng dụng của nó.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Cho HS xem máy và quan sát một vài quang phổ và quan sát một vài cỗ máy
2. Học sinh:
III. PHƯƠNG PHÁP
Sử dụng phương pháp thực nghiệm, thuyết trình, vấn đáp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ.
1.Trong thí nghiệm gia o thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4-vân sáng thứ 10 ở cùng phía là 2,4mm. Khoảng vân là:
a.4,0mm b.0,4mm c.6mm d.0,6mm
2.Hai khe Iang cách nhau 3mm được chiếu bỡi ánh sáng co bước sóng . Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe là 2m. Tại n cách vân trung tâm 1,2m. có:
a.vân sáng bậc 2 b.vân sáng bậc 3
c.vân tối thứ 2 d.vân tối thứ 3
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cơ bản
-Y/C HS làm các bài tập trong phần trắc nghiệm của bài trước.
-Làm bài tập theo yêu cầu
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về máy quang phổ
Các năng lực thành phần cần đạt
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cơ bản
K1: Trình bày được chức năng của máy quang phổ
K1, X4: Mô tả được chức năng và cấu tạo của máy quang phổ.
K1, X4: Mô tả được chức năng và cấu tạo của hệ tán sắc
K1, X4: Mô tả được chức năng và cấu tạo của buồng tối
- Một chùm sáng có thể có nhiều thành phần đơn sắc (ánh sáng trắng …) ( để phân tích chùm sáng thành những thành phần đơn sắc ( máy quang phổ.
- Vẽ cấu tạo của máy quang phổ theo từng phần
- Khi chiếu chùm sáng vào khe F ( sau khi qua ống chuẩn trục sẽ cho chùm sáng như thế nào?
- Tác dụng của hệ tán sắc là gì?
- Tác dụng của buồng tối là gì?
(1 chùm tia song song đến TKHT sẽ hội tụ tại tiêu diện của TKHT – K. Các thành phần đơn sắc đến buồng tối là song song với nhau ( các thành phần đơn sắc sẽ hội tụ trên K ( 1 vạch quang phổ).
- HS ghi nhận tác dụng của máy quang phổ.
- Chùm song song, vì F đặt tại tiêu điểm chính của L1 và lúc nay F đóng vai trò như 1 nguồn sáng.
- Phân tán chùm sáng song song thành những thành phần đơn sắc song song.
- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi qua lăng kính P.
I. Máy quang phổ
- Là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
- Gồm 3 bộ phận chính:
1. Ống chuẩn trực
- Gồm TKHT L1, khe hẹp F đặt tại tiêu điểm chính của L1.
- Tạo ra chùm song song.
2. Hệ tán sắc
- Gồm 1 (hoặc 2, 3) lăng kính.
- Phân tán chùm sáng thành những thành phần đơn sắc, song song.
3. Buồng tối
- Là một hộp kín, gồm TKHT L2, tấm phim ảnh K (hoặc kính ảnh) đặt ở mặt phẳng tiêu của L2.
- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi qua lăng kính P: vạch quang phổ.
- Tập hợp các vạch quang phổ chụp được làm thành quang phổ
 









Các ý kiến mới nhất