Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 2. Các giới sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi quang nam
Ngày gửi: 19h:34' 04-04-2019
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 27/8/2017 Tuần: 3
Ngày dạy: 7/9/2017
Lớp dạy: 10a8, 10a9
Tiết 3: Bài 2CÁC GIỚI SINH VẬT.

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nêu được khái niệm giới sinh vật.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới).
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật ( giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
- Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học.
3. Thái độ:
- Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung.
- Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, tranh phóng to hình 2 SGK.
- Phiếu học tập ( ghi nội dung về các đặc điểm chính của các giới sinh vật)
NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

Giới
Nội dung
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật

1. Đặc điểm
* Loại tế bào
( Nhân thật, nhân sơ)
* Mức độ tổ chức cơ thể






* Kiểu dinh dưỡng

- Sinh vật nhân sơ.




- Kích thước nhỏ 1 - 5µm






- Sống hoại sinh, kí sinh
- 1 số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ


- Sinh vật nhân thực




- Cơ thể đơn bào hay đa bào, có loài có diệp lục




- Sống dị dưỡng ( hoại sinh)
- Tự dưỡng

- Sinh vật nhân thực




- Cơ thể đơn bào hay đa bào
- Cấu trúc dạng sợi, thành TB chứa Kitin.
- Không có lục lạp.
- Dị dưỡng, hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh

- Sinh vật nhân thực




- Sinh vật đa bào
- Sống cố định
- Có khả năng cảm ứng chậm


- Có khả năng quang hợp – tự dưỡng.

- Sinh vật nhân thực




- Sinh vật đa bào
- Có khả năng di chuyển
- Có khả năng phản ứng nhanh


- Sống dị dưỡng


2. Đại diện
- Vi khuẩn
- Vi khuẩn cổ ( sống ở OO( 100oC, độ muối 25%)
- Tảo đơn bào, đa bào
- Nấm nhầy
- Động vật nguyên sinh: trùng giầy, trùng biến hình
- Nấm men, nấm sợi
- Địa y ( nấm + tảo)
- Rêu ( thể giao tử chiếm ưu thế)
- Quyết, hạt trần, hạt kín ( thể bào tử chiếm ưu thế)
- Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, Da gai và ĐV có dây sống.


2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc nội dung SGK và đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số lớp, tác phong , vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi:
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản.
- Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?
* Trả lời (dự kiến):
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
- Các cấp tổ chức sống cơ bản: tế bào, cơ thể, quần thê, quần xã và hệ sinh thái.
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ thống mở và tự điều chỉnh, và liên tục tiến hóa.
3. Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
- Thế giới sinh vật đa dạng, phong phú được phân thành bao nhiêu giới? Đặc điểm của mỗi giới là gì? Đó là vấn đề sẽ được giải quyết trong bài học hôm nay.
* Tiến trình dạy học:

TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung

10’
HĐ 1:Hướng dẫn tìm hiểu giới và hệ thống phân loại 5 giới.
- GV cho HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

Hỏi: + Giới là gì?





+ Thế giới động vật được phân thành các nhóm theo trình tự nào?

- GV viết sơ đồ cho học sinh ghi: Giới –
 
Gửi ý kiến