Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Các giới sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Sơn
Ngày gửi: 18h:08' 03-12-2016
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Sơn
Ngày gửi: 18h:08' 03-12-2016
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT NS : 04 – 09 - 2016
NG: 06 – 09 - 2016
I.Mục tiêu : Tiết : 3
1.Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
+Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của 5 giới . Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể , loài , quần thể , quần xã và hệ sinh thái.
+Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao .
+Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học .
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích kênh hình , chữ để tiếp nhận kiến thức ; Vận dung kiến thức vào thực tế để giải thích các hiện tượng một cách khoa học ;
3. Thái độ : Liên hệ môi trường ở mục II.4 (Liên hệ đề xuất biện pháp kỹ thuật để bảo vệ sinh vật .)
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV : Chuẩn bị H 2 SGK phóng to , tranh sơ đồ tiến hóa của sinh giới , tranh hệ sinh thái quần xã .
- HS : Soạn bài trước khi đến lớp .
III.Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp : Sĩ số , nhắc nhở ...
2.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là hệ thống mở và tự điều chỉnh ? Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người .
3.Bài mới :
Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời. Giới là gì?
-HS lắng nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời.
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhanh trả lời.
Sinh giới được chia thành mấy giới? Hệ thống phân loại này do ai đề nghị?
- Học sinh nghe câu hỏi nghiên cứu SGK, thảo luận nhanh và trả lời
* SGK tại sao không biểu thị 5 giới trên cùng một hàng?(Vì ngày nay các giới này tồn tại song song).
Hoạt động : GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS tách nhóm theo sự phân công và tiến hành thảo luận theo nhóm.
Nhóm 1: Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Khởi sinh ?
* Vai trò của vi sinh vật ? ( Trong tự nhiên , trong đời sống con người , trong y học , trong sản xuất nông nghiệp ...)
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh và giới Nấm?
* Vai trò của nấm ?
- Nấm men được sử dụng cho quá trình lên men để tạo ra rượu, bia và bánh mì,
- một số loài nấm khác được sử dụng để sản xuất xì dầu và tempeh
- Nhiều loại nấm được sử dụng để sản xuất chất kháng sinh,
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Thực vật?
*Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sống ?
- Trồng rừng , bảo vệ rừng
- Trồng cây ở các cơ sở công nghiệp , cơ quan trường học ....
Nhóm 4:Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Động vật?
* Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?
Thực vật
Động vật
- Sống cố định
- Có khả năng phản ứng chậm.
- Sống tự dưỡng
- Có khả năng di chuyển.
- Có khả năng phản ứng nhanh.
- Sống dị dưỡng.
* Nêu vai trò của giớ động vật ?
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1. Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định .
2. Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thế giới sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới:
1.Giới Khởi sinh: (Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích thước rất nhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước, không khí, sinh vật
- Hình thức sống: Tự dưỡng , dị dưỡng: hoại sinh, kí sinh.
2. Giới Nguyên sinh: (Protista)
- Gồm: nhóm Tảo, nhóm Nấm nhầy, nhóm Động vật nguyên sinh.
- Cơ thể gồm những tế bào nhân thực, đơn bào. Đại diện : Tảo đơn bào, trùng roi, nấm nhầy,…
- Hình thức sống: tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh.
3. Giới nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, đơn bào và đa bào sợi.
-Đại diện : nấm rơm, nấm
NG: 06 – 09 - 2016
I.Mục tiêu : Tiết : 3
1.Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
+Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của 5 giới . Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể , loài , quần thể , quần xã và hệ sinh thái.
+Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao .
+Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học .
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích kênh hình , chữ để tiếp nhận kiến thức ; Vận dung kiến thức vào thực tế để giải thích các hiện tượng một cách khoa học ;
3. Thái độ : Liên hệ môi trường ở mục II.4 (Liên hệ đề xuất biện pháp kỹ thuật để bảo vệ sinh vật .)
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV : Chuẩn bị H 2 SGK phóng to , tranh sơ đồ tiến hóa của sinh giới , tranh hệ sinh thái quần xã .
- HS : Soạn bài trước khi đến lớp .
III.Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp : Sĩ số , nhắc nhở ...
2.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là hệ thống mở và tự điều chỉnh ? Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người .
3.Bài mới :
Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời. Giới là gì?
-HS lắng nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời.
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhanh trả lời.
Sinh giới được chia thành mấy giới? Hệ thống phân loại này do ai đề nghị?
- Học sinh nghe câu hỏi nghiên cứu SGK, thảo luận nhanh và trả lời
* SGK tại sao không biểu thị 5 giới trên cùng một hàng?(Vì ngày nay các giới này tồn tại song song).
Hoạt động : GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS tách nhóm theo sự phân công và tiến hành thảo luận theo nhóm.
Nhóm 1: Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Khởi sinh ?
* Vai trò của vi sinh vật ? ( Trong tự nhiên , trong đời sống con người , trong y học , trong sản xuất nông nghiệp ...)
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh và giới Nấm?
* Vai trò của nấm ?
- Nấm men được sử dụng cho quá trình lên men để tạo ra rượu, bia và bánh mì,
- một số loài nấm khác được sử dụng để sản xuất xì dầu và tempeh
- Nhiều loại nấm được sử dụng để sản xuất chất kháng sinh,
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Thực vật?
*Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sống ?
- Trồng rừng , bảo vệ rừng
- Trồng cây ở các cơ sở công nghiệp , cơ quan trường học ....
Nhóm 4:Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Động vật?
* Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?
Thực vật
Động vật
- Sống cố định
- Có khả năng phản ứng chậm.
- Sống tự dưỡng
- Có khả năng di chuyển.
- Có khả năng phản ứng nhanh.
- Sống dị dưỡng.
* Nêu vai trò của giớ động vật ?
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1. Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định .
2. Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thế giới sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới:
1.Giới Khởi sinh: (Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích thước rất nhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước, không khí, sinh vật
- Hình thức sống: Tự dưỡng , dị dưỡng: hoại sinh, kí sinh.
2. Giới Nguyên sinh: (Protista)
- Gồm: nhóm Tảo, nhóm Nấm nhầy, nhóm Động vật nguyên sinh.
- Cơ thể gồm những tế bào nhân thực, đơn bào. Đại diện : Tảo đơn bào, trùng roi, nấm nhầy,…
- Hình thức sống: tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh.
3. Giới nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, đơn bào và đa bào sợi.
-Đại diện : nấm rơm, nấm
 









Các ý kiến mới nhất