cac dang bai tap hoa hoc co ban 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giáp
Ngày gửi: 15h:44' 04-01-2012
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giáp
Ngày gửi: 15h:44' 04-01-2012
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Phương Oanh)
PHẦN I: NGUYÊN TỬ- BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- LIÊN KẾT HÓA HỌC
A. NGUYÊN TỬ
Dạng 1: DẠNG TOÁN LIÊN QUAN TỚI SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI HẠT
1. Bài tập minh họa:
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Xác định nguyên tố X?
Câu 2: Tổng số các loại hạt(p,n,e) trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 177. Tổng số hạt mang điện của X và Y nhiều hơn tổng số hạt không mang điện của chúng là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của nguyên tử X là 8. Xác định X và Y.
Câu 3: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các loại hạt là 40. X là nguyên tố gì?
Câu 4: Xét anion XY4─ người ta thấy tổng số proton trong đó là 49. Biết số electron trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 9. Xác định nguyên tố X.
Câu 5: Một oxit có công thức M2O có tổng số các loại hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Xác địn công thức của oxit.
Câu 6: Nguyên tử nguyên tố R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Còn trong cation R+ tổng số các loại hạt là 57. Gọi tên R.
Câu 7: Hợp chất X được tạo bởi 2 ion M2+ và YOm─. Tổng số electron trong X là 91. Trong ion YOm─ có 32 electron. Biết: trong hạt nhân nguyên tử Y, số nơtron bằng số proton; số proton ZY thỏa mãn 3≤ ZY ≤10 và ZO = 8. Xác định công thức của X.
2. Bài tập tự giải.
Câu 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 82. số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Tìm số khối A của X.
Câu 2: nguyê tử X có tổng số hạt 52 và có số khối là 35. Tím số hạt P, N, E của X.
Câu 3: Một oxit có công thức M2O có tổng số các loại hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Xác địn công thức của oxit.
Bài 4: Tổng số hạt (p,n,e)trong nguyên tử nguyên tố X là 34, biết số khối nhỏ hơn 24. Xác đinh X.
Bài 5: Hợp chất X2Y6 có tổng số các loại hạt là 392, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 120 hạt. Số khối của X nhỏ hơn số khối của Y là 8. Tổng số hạt trong cation X3+ ít hơn của anion Y- là 16. Xác định X và Y.
Bài 6: Một hợp chất có công thức MX3. Biết tổng số hạt (p,n,e) của MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 8. Tổng số các loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố M, X.
Dạng 2:DẠNG TOÁN KÍCH THƯỚC KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NGUYÊN TỬ.
1. Bài tập minh họa:
Câu 1: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử kẽm, biết 1mol kẽm tinh thể bằng 8,382cm3. Trong tinh thể nguyên tử kẽm chỉ chiến 74% thể tích, phần còn lại là rỗng.
Câu 2:Nguyên tử canxi có bán kính r= 1,97.10-8cm và có khối lượng nguyên tử là 40u. Tính khối lượng riêng của nguyên tử canxi.
Câu 3: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể(phần còn lại là khoảng trống giữa các quả cầu). Cho biết nguyên tử khối của Fe là 55,85u và khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3. Tính bán kính nguyên tử của Fe.
2. Bài tập tự giải:
Ở điều kiện thường, crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối, trong đó thể tích của các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của crom là 7,2g/cm3 nếu coi nguyên tử crom là hình cầu thì bán kính của nó là bao nhiêu(ĐS: 0,125nm).
Câu 2: Nếu thừa nhấn rằng nguyên tử Ca có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau thì thể tích của các nguyên tử chỉ bằng 74% so với thể tích khối tinh thể. Biết khối lượng riêng (ở 20oC) của Ca ở thể rắn là 1,55g/cm3. Tìm bán kính của nguyên tử
A. NGUYÊN TỬ
Dạng 1: DẠNG TOÁN LIÊN QUAN TỚI SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI HẠT
1. Bài tập minh họa:
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Xác định nguyên tố X?
Câu 2: Tổng số các loại hạt(p,n,e) trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 177. Tổng số hạt mang điện của X và Y nhiều hơn tổng số hạt không mang điện của chúng là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của nguyên tử X là 8. Xác định X và Y.
Câu 3: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các loại hạt là 40. X là nguyên tố gì?
Câu 4: Xét anion XY4─ người ta thấy tổng số proton trong đó là 49. Biết số electron trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 9. Xác định nguyên tố X.
Câu 5: Một oxit có công thức M2O có tổng số các loại hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Xác địn công thức của oxit.
Câu 6: Nguyên tử nguyên tố R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Còn trong cation R+ tổng số các loại hạt là 57. Gọi tên R.
Câu 7: Hợp chất X được tạo bởi 2 ion M2+ và YOm─. Tổng số electron trong X là 91. Trong ion YOm─ có 32 electron. Biết: trong hạt nhân nguyên tử Y, số nơtron bằng số proton; số proton ZY thỏa mãn 3≤ ZY ≤10 và ZO = 8. Xác định công thức của X.
2. Bài tập tự giải.
Câu 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 82. số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Tìm số khối A của X.
Câu 2: nguyê tử X có tổng số hạt 52 và có số khối là 35. Tím số hạt P, N, E của X.
Câu 3: Một oxit có công thức M2O có tổng số các loại hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Xác địn công thức của oxit.
Bài 4: Tổng số hạt (p,n,e)trong nguyên tử nguyên tố X là 34, biết số khối nhỏ hơn 24. Xác đinh X.
Bài 5: Hợp chất X2Y6 có tổng số các loại hạt là 392, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 120 hạt. Số khối của X nhỏ hơn số khối của Y là 8. Tổng số hạt trong cation X3+ ít hơn của anion Y- là 16. Xác định X và Y.
Bài 6: Một hợp chất có công thức MX3. Biết tổng số hạt (p,n,e) của MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 8. Tổng số các loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố M, X.
Dạng 2:DẠNG TOÁN KÍCH THƯỚC KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NGUYÊN TỬ.
1. Bài tập minh họa:
Câu 1: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử kẽm, biết 1mol kẽm tinh thể bằng 8,382cm3. Trong tinh thể nguyên tử kẽm chỉ chiến 74% thể tích, phần còn lại là rỗng.
Câu 2:Nguyên tử canxi có bán kính r= 1,97.10-8cm và có khối lượng nguyên tử là 40u. Tính khối lượng riêng của nguyên tử canxi.
Câu 3: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể(phần còn lại là khoảng trống giữa các quả cầu). Cho biết nguyên tử khối của Fe là 55,85u và khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3. Tính bán kính nguyên tử của Fe.
2. Bài tập tự giải:
Ở điều kiện thường, crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối, trong đó thể tích của các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của crom là 7,2g/cm3 nếu coi nguyên tử crom là hình cầu thì bán kính của nó là bao nhiêu(ĐS: 0,125nm).
Câu 2: Nếu thừa nhấn rằng nguyên tử Ca có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau thì thể tích của các nguyên tử chỉ bằng 74% so với thể tích khối tinh thể. Biết khối lượng riêng (ở 20oC) của Ca ở thể rắn là 1,55g/cm3. Tìm bán kính của nguyên tử








số các loại hạt là 40. X là nguyên tố gì?
Câu 4: Xét anion XY4─ người ta thấy tổng số proton trong đó là 49. Biết số electron trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 9. Xác định nguyên tố X.
Câu 5: Một oxit có công thức M2O có tổng số các loại hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Xác địn công thức của oxit.
Câu 6: Nguyên tử nguyên tố R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Còn trong cation R+ tổng số các loại hạt là 57. Gọi tên R.
Câu 7: Hợp chất X được tạo bởi 2 ion M2+ và YOm─. Tổng số electron trong X là 91. Trong ion YOm─ có 32 electron. Biết: trong hạt nhân nguyên tử Y, số nơtron bằng số proton; số proton ZY thỏa mãn 3≤ ZY ≤10 và ZO = 8. Xác định công thức của X.
2. Bài tập tự giải.
Câu 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 82. số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Tìm số khối A của X.
Câu 2: nguyê tử X có tổng số hạt 52 và có số khối là 35. Tím số hạt P, N, E của X.
Câu 3: Một oxit có công thức M2O có tổng số các loại hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Xác địn công thức của oxit.
Bài 4: Tổng số hạt (p,n,e)trong nguyên tử nguyên tố X là 34, biết số khối nhỏ hơn 24. Xác đinh X.
Bài 5: Hợp chất X2Y6 có tổng số các loại hạt là 392, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 120 hạt. Số khối của X nhỏ hơn số khối của Y là 8. Tổng số hạt trong cation X3+ ít hơn của anion Y- là 16. Xác định X và Y.
Bài 6: Một hợp chất có công thức MX3. Biết tổng số hạt (p,n,e) của MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 8. Tổng số các loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố M, X.
Dạng 2:DẠNG TOÁN KÍCH THƯỚC KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NGUYÊN TỬ.
1. Bài tập minh họa:
Câu 1: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử kẽm, biết 1mol kẽm tinh thể bằng 8,382cm3. Trong tinh thể nguyên tử kẽm chỉ chiến 74% thể tích, phần còn lại là rỗng.
Câu 2:Nguyên tử canxi có bán kính r= 1,97.10-8cm và có khối lượng nguyên tử là 40u. Tính khối lượng riêng của nguyên tử canxi.
Câu 3: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể(phần còn lại là khoảng trống giữa các quả cầu). Cho biết nguyên tử khối của Fe là 55,85u và khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3. Tính bán kính nguyên tử của Fe.
2. Bài tập tự giải:
Ở điều kiện thường, crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối, trong đó thể tích của các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của crom là 7,2g/cm3 nếu coi nguyên tử crom là hình cầu thì bán kính của nó là bao nhiêu(ĐS: 0,125nm).
Câu 2: Nếu thừa nhấn rằng nguyên tử Ca có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau thì thể tích của các nguyên tử chỉ bằng 74% so với thể tích khối tinh thể. Biết khối lượng riêng