Tìm kiếm Giáo án
Các dạng bài tập hóa học 10 dễ gặp phải (by Quynh Trang)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Quỳnh Trang
Ngày gửi: 10h:57' 10-03-2015
Dung lượng: 251.0 KB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Quỳnh Trang
Ngày gửi: 10h:57' 10-03-2015
Dung lượng: 251.0 KB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Hoàn thành các phản ứng sau:
a. Na2S2O3 + H2SO4 loãng ( b. KClO3 + HCl (
c. Fe3O4 + H2SO4 đặc nóng ( d. F2 + H2O (
Đáp án:
Na2S2O3 + H2SO4 ( Na2SO4 + SO2( + S( + H2O
KClO3 + 6HCl ( KCl + 3Cl2( + 3H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc nóng ( 3Fe2(SO4)3 + SO2( + 10H2O
2F2 + 2H2O ( 4HF + O2(
2.
a. Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe và S thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ hỗn hợp Y tác dụng với một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 9. Tính m.
b. Hấp thụ hoàn toàn V lít Cl2 (đktc) vào 180 ml dung dịch NaOH 1M ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch A chứa 10,38 gam chất tan.
( Tính V.
( Tính khối lượng dung dịch NaCl 30% cần dùng để điều chế V lít khí Cl2 ở trên bằng phương pháp điện phân dung dịch có màng ngăn. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điện phân là 80%.
Đáp án:
a. (0,75)
Hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra hỗn hợp khí Z gồm H2S và H2
( Hỗn hợp rắn Y gồm FeS và Fe dư. Đặt số mol của Fe và S trong hỗn hợp X theo thứ tự là x (mol) và y (mol).
Fe + S ( FeS
y ( y ( y
FeS + H2SO4 ( FeSO4 + H2S(
y ( y
Fedư + H2SO4 ( FeSO4 + H2
(x – y) ( (x – y)
Ta có :
Khối lượng hỗn hợp X: m = mFe + mS = 0,08.56 + 0,04.32 = 5,76 (g).
b. 0,75
Đặt số mol Cl2 là x (mol)
Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O
x ( 2x ( x ( x
Dung dịch A gồm: NaCl x (mol), NaClO x (mol) và NaOH dư (0,18 – 2x) (mol)
Ta có: 58,5x + 74,5x + 40.(0,18 – 2x) = 10,38 ( x = 0,06 ( 0,06.22,4 = 1,344 (lít)
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2( + Cl2(
0,12 ( 0,06
( nNaCl = 0,12 (mol) ( mNaCl = 0,12.58,5 = 7,02 (g).
Khối lượng dung dịch NaCl 30% đã dùng: mdung dịch = 29,25 (g).
Câu 2: (2,0 điểm)
1. tập :
a. Viết phương trình phản ứng chứng minh (ghi rõ số oxi hóa), chứng minh SO2 vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
b. Trình bày cách phân biệt các cặp hóa chất sau (mỗi trường hợp chỉ được chọn một hóa chất thích hợp):
( Khí CO2 và SO2. ( Dung dịch Na2CO3 và Na2SO4.
( Dung dịch NaCl và NaF. ( Khí O2 và O3.
Đáp án:
1. (0,50)
a. 0,25
SO2 thể hiện tính khử: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ( K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 ( + 2e)
SO2 thể hiện tính oxi hóa: SO2 + 2H2S ( 3S( + 2H2O + 4e (
b. 0,50
( Dùng dung dịch Br2, SO2 làm mất màu dung dịch Br2: SO2 + Br2 + 2H2O ( 2HBr + H2SO4
( Dùng dung dịch HCl, mẫu Na2CO3 sủi bọt khí: Na2CO3 + 2HCl ( 2NaCl + CO2( + H2O
( Dùng dung dịch AgNO3, mẫu NaCl tạo kết tủa trắng: NaCl + AgNO3 ( AgCl( + NaNO3
( Dùng dung dịch KI/hồ tinh bột, mẫu O3 hóa xanh: 2KI + O3 + H2O ( 2KOH + I2 + O2(
2. Cho 0,06 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 400 ml dung dịch A. Trung hòa 200 ml dung dịch A cần vừa đúng 120 ml dung dịch NaOH 2M.
a. Xác định công thức của oleum.
b. Hòa tan hoàn toàn a gam oleum trên vào nước thu được dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch BaCl2 thu được 27,96 gam kết tủa
1. Hoàn thành các phản ứng sau:
a. Na2S2O3 + H2SO4 loãng ( b. KClO3 + HCl (
c. Fe3O4 + H2SO4 đặc nóng ( d. F2 + H2O (
Đáp án:
Na2S2O3 + H2SO4 ( Na2SO4 + SO2( + S( + H2O
KClO3 + 6HCl ( KCl + 3Cl2( + 3H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc nóng ( 3Fe2(SO4)3 + SO2( + 10H2O
2F2 + 2H2O ( 4HF + O2(
2.
a. Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe và S thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ hỗn hợp Y tác dụng với một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 9. Tính m.
b. Hấp thụ hoàn toàn V lít Cl2 (đktc) vào 180 ml dung dịch NaOH 1M ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch A chứa 10,38 gam chất tan.
( Tính V.
( Tính khối lượng dung dịch NaCl 30% cần dùng để điều chế V lít khí Cl2 ở trên bằng phương pháp điện phân dung dịch có màng ngăn. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điện phân là 80%.
Đáp án:
a. (0,75)
Hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra hỗn hợp khí Z gồm H2S và H2
( Hỗn hợp rắn Y gồm FeS và Fe dư. Đặt số mol của Fe và S trong hỗn hợp X theo thứ tự là x (mol) và y (mol).
Fe + S ( FeS
y ( y ( y
FeS + H2SO4 ( FeSO4 + H2S(
y ( y
Fedư + H2SO4 ( FeSO4 + H2
(x – y) ( (x – y)
Ta có :
Khối lượng hỗn hợp X: m = mFe + mS = 0,08.56 + 0,04.32 = 5,76 (g).
b. 0,75
Đặt số mol Cl2 là x (mol)
Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O
x ( 2x ( x ( x
Dung dịch A gồm: NaCl x (mol), NaClO x (mol) và NaOH dư (0,18 – 2x) (mol)
Ta có: 58,5x + 74,5x + 40.(0,18 – 2x) = 10,38 ( x = 0,06 ( 0,06.22,4 = 1,344 (lít)
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2( + Cl2(
0,12 ( 0,06
( nNaCl = 0,12 (mol) ( mNaCl = 0,12.58,5 = 7,02 (g).
Khối lượng dung dịch NaCl 30% đã dùng: mdung dịch = 29,25 (g).
Câu 2: (2,0 điểm)
1. tập :
a. Viết phương trình phản ứng chứng minh (ghi rõ số oxi hóa), chứng minh SO2 vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
b. Trình bày cách phân biệt các cặp hóa chất sau (mỗi trường hợp chỉ được chọn một hóa chất thích hợp):
( Khí CO2 và SO2. ( Dung dịch Na2CO3 và Na2SO4.
( Dung dịch NaCl và NaF. ( Khí O2 và O3.
Đáp án:
1. (0,50)
a. 0,25
SO2 thể hiện tính khử: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ( K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 ( + 2e)
SO2 thể hiện tính oxi hóa: SO2 + 2H2S ( 3S( + 2H2O + 4e (
b. 0,50
( Dùng dung dịch Br2, SO2 làm mất màu dung dịch Br2: SO2 + Br2 + 2H2O ( 2HBr + H2SO4
( Dùng dung dịch HCl, mẫu Na2CO3 sủi bọt khí: Na2CO3 + 2HCl ( 2NaCl + CO2( + H2O
( Dùng dung dịch AgNO3, mẫu NaCl tạo kết tủa trắng: NaCl + AgNO3 ( AgCl( + NaNO3
( Dùng dung dịch KI/hồ tinh bột, mẫu O3 hóa xanh: 2KI + O3 + H2O ( 2KOH + I2 + O2(
2. Cho 0,06 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 400 ml dung dịch A. Trung hòa 200 ml dung dịch A cần vừa đúng 120 ml dung dịch NaOH 2M.
a. Xác định công thức của oleum.
b. Hòa tan hoàn toàn a gam oleum trên vào nước thu được dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch BaCl2 thu được 27,96 gam kết tủa
 








Các ý kiến mới nhất