Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

các bước giải bài tập ứng dụng phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thế Lân
Ngày gửi: 10h:38' 26-11-2010
Dung lượng: 590.0 KB
Số lượt tải: 724
Số lượt thích: 0 người
Các bước thực hiện việc giải 1 bài tập về phổ với công thức tổng quát cho trước. BƯỚC 1. Tính ĐỘ KHÔNG BÃO HÒA (degree of unsaturation - DU) từ trong công thức tổng quát để xem trong phân tử có bao nhiêu vòng, bao nhiêu liên kết đôi. Giả sử ta có 1 công thức là CnHmXi - Nếu X là Halogens thì coi nó là H => CnHm+i - Nếu X là O, S thì bỏ => CnHm - Nếu X là N thì trừ đi H tương ứng => CnHm-i DU= n - m/2 + 1 VD: C5H10O => DU= 5-10/2+1=1 C8H11N => DU=8-10/2+1 = 4 NẾU: DU = 1 có thể có 1 liên kết đôi hoặc vòng DU = 2 có thể có 2 liên kết đôi, 2 vòng, 1 liên kết ba hoặc 1 liên kết đôi + 1 vòng DU = 3 có thể có 3 liên kết đôi, 3 vòng, 1 liên kết đôi + 2 vòng, 2 liên kết đôi + 1 vòng, 1 liên kết ba + 1 liên kết đôi hoặc 1 liên kết ba + 1 vòng DU = 4 nghĩ ngay tới vòng benzen DU = 5 có thể là vòng benzen + 1 liên kết đôi hoặc vòng benzen + 1 vòng DU = 6 có thể là vòng benzen + 2 liên kết đôi hoặc 2 vòng hoặc 1 liên kết ba hoặc 1 liên kết đôi + 1 vòng.
BƯỚC 2. Nhìn vào phổ IR tại vùng số sóng lớn hơn 1500cm-1 Kết hợp các dữ kiện có từ công thức tổng quát, DU và phổ IR: nếu Nếu có 1 liên kết đôi và nguyên tố O có thể nghĩ tới nhóm carbonyl Nếu không có liên kết đôi mà lại có O thì có thể nghĩ tới ether hoặc rượu




BƯỚC 3. Sử dụng phổ NMR để xác định các liên kết trong phân tử
Từ các nhóm chức xác định từ B2, viết cấu trúc phân tử và dựa vào phổ NMR đánh giá xem công thức đã hợp lý chưa.
BƯỚC 4. Kiểm tra số O, C, H, Hal, ... xem đã phù hợp với công thức tổng quát chưa. Kiểm tra hóa trị các nguyên tố xem phù hợp chưa Nếu chưa đúng, viết cấu trúc phân tử khác và kiểm tra lại
Phổ 1H-NMR là một kỹ thuật sử dụng để xác định cấu trúc hóa học của hợp chất hữu cơ. Phổ proton cho ta biết được số loại proton có trong phân tử . Mỗi loại proton đó sẽ có tính chất khác nhau vì thế sẽ có độ dịch chuyển khác nhau trên phổ proton. Người ta sử dụng TMS ( tetra methyl silan ) làm chất chuẩn trong phổ proton và độ dịch chuyển hóa học của proton trong TMS được chọn là 0 pmm
Sự tương tác của các proton (H) xung quanh sẽ gây ra sự tách vạch theo quy tắc (n+1): 1. singlet 2. doublet 3. triplet 4. quartet 5. pentet 6. sextet 7. septet 8. octet... độ dịch chuyển hóa học (chemical shift) của Hydrogen phổ NMR 0,9ppm: RCH3 1° aliphatic 1,3ppm: R2CH2 2° aliphatic 1,5ppm: R3CH 3° aliphatic
2 - 2,7 ppm: nhóm tại vị trí này liên kết với nhóm carbonyl
3,7 - 4,1 ppm: nhóm tại vị trí này liên kết với nhóm oxygen
9 - 10 ppm: nhóm aldehyde
2,2 - 3 ppm: H của nhóm gắn vào Aromatic
10 - 13,2 ppm: acid

0,5 - 3 ppm: amin aliphatic 3 - 5 ppm: amin Aromatic
4 - 4,4ppm: H của nhón gắn với NO2
4 - 12ppm: H của rượu
Nếu như phổ 1H-NMR cho các tín hiệu của các loại H thì 13C-NMR cho các tín hiệu của các loại C vì thế với các chất hữu cơ kết hợp 2 phổ này có thể xác định đc cấu trúc của hầu hết các chất. Bảng tóm tắt độ dịch chuyển hóa học trong phổ 13C-NMR

Một số ví dụ cụ thể:










 
Gửi ý kiến