Bài 54. Thực hành - cầu chì.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tân
Ngày gửi: 20h:24' 05-10-2016
Dung lượng: 241.0 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tân
Ngày gửi: 20h:24' 05-10-2016
Dung lượng: 241.0 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Câu hỏi ôn tập môn vẽ kỹ thuật
1. Trình bày khái niệm về mặt cắt, phân loại mặt cắt ?
Mặt phẳng cắt là mặt phẳng tưởng tượng cắt qua vật thể và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng , hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng.
Mặt cắt là hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
Một số quy định chung:
+Dùng 2 nét để chỉ mặt phẳng cắt .+ Dùng mũi tên chỉ hướng chiếu.
+ Dùng chữ in hoa để kí hiệu mặt cắt và hình cắt.
+ Dùng kí hiệu vật liệu để chỉ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.
Các loại mặt cắt :
a.Mặt cắt chập.
Mặt cắt chập là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng.
+ Đường bao của mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh.
+ Đường bao của hình chiếu trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.
+ Mặt cắt chập dùng để biểu diễn mặt cắt có hình dạng đơn giản.
b.Mặt cắt rời.
Mặt cắt rời dùng cho những vật thể có hình dạng phức tạp.
Đường bao ngoài của mặt cắt rời vẽ bằng nét liền đậm.
Mặt cắt rời là mặt cắt được vẽ ngoài hình chiếu
2. Trình bày khái niệm về hình cắt, phân loại hình cắt ?
Mặt phẳng cắt là mặt phẳng tưởng tượng cắt qua vật thể và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng , hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng.
Hình cắt là hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
Một số quy định chung:
+ Dùng 2 nét để chỉ mặt phẳng cắt . + Dùng mũi tên chỉ hướng chiếu.
+ Dùng chữ in hoa để kí hiệu mặt cắt và hình cắt.
+ Dùng kí hiệu vật liệu để chỉ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.
Các loại hình cắt :
a.Hình cắt toàn phần.
Hình cắt toàn phần là hình cắt sử dụng một mặt phẳng cắt và dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.
b. Hình cắt một nữa.
Hình cắt một nửa là hình biểu diễn gồm một nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu.Dùng để vẽ những hình đối xứng.Đường phân cách là trục đối xứng vẽ bằng nét chấm gạch mảnh. Không vẽ nét đứt trên phần hình chiếu khi đã được biểu diễn hình cắt.
c. Hình cắt riêng phần.
Là hình biểu diễn một phần vật thể dưới dạng hình cắt. Đường giới hạn của phần hình cắt vẽ bằng nét lượn sóng.
3. Trình bày nội dung của bản vẽ chi tiết?
Bao gồm các phần sau:
a.Hình biễu diễn: Gồm các hình chiếu, hình cắt, nhằm thể hiện một cách rõ ràng hình dạng, kết cấu của chi tiết.
b.Kích thước: Gồm các kích thước thể hiện độ lớn của chi tiết, cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết sau khi chế tạo.
c.Yêu cầu kỹ thuật: Gồm các sai lệch giới hạn của kích thước, các sai lệnh về hình dạng và vị trí bề mặt, độ nhám bề mặt, yêu cầu về nhiệt luyện và các yêu cầu kỹ thuật khác thể hiện chất lượng của chi tiết.
d.Khung tên: Gồm tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo chi tiết, tỉ lệ bản vẽ, kí hiệu của bản vẽ, tên và chữ ký của những người có liên quan đến bản vẽ.
Ví dụ bản vẽ ống lót
Câu 1: Thế nào là hình chiếu? Có mấy loại mặt phẳng chiếu và hình chiếu? Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?
- Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng chiếu hình nhận được trên mặt phẳng chiếu gọi là hình chiếu của vật thể.
- Có 3 loại mặt phẳng chiếu và hình chiếu
Câu 2:Trình bày các nét vẽ cơ bản trong vẽ kĩ thuật?
1. Nét liền đậm Cạnh thấy, đường bao thấy...
2. Nét liền mảnh Đường đóng, đường kích thước, đường gạch gạch...
3. Nét đứt Cạnh khuất, đường bao khuất
4. Nét gạch chấm mảnh Đường tâm, đường trục đối xứng
Câu 3: Kể tên các khối đa diện, khối tròn xoay mà em đã được học? Nêu đặc điểm của các khối đa diện?
( Các khối đa diện
+ Hình hộp chữ nhật
+ Hình lăng trụ đều
+ Hình chóp đều
- Các khối tròn xoay
+ Hình trụ
+ Hình nón
+ Hình cầu.
*
1. Trình bày khái niệm về mặt cắt, phân loại mặt cắt ?
Mặt phẳng cắt là mặt phẳng tưởng tượng cắt qua vật thể và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng , hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng.
Mặt cắt là hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
Một số quy định chung:
+Dùng 2 nét để chỉ mặt phẳng cắt .+ Dùng mũi tên chỉ hướng chiếu.
+ Dùng chữ in hoa để kí hiệu mặt cắt và hình cắt.
+ Dùng kí hiệu vật liệu để chỉ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.
Các loại mặt cắt :
a.Mặt cắt chập.
Mặt cắt chập là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng.
+ Đường bao của mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh.
+ Đường bao của hình chiếu trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.
+ Mặt cắt chập dùng để biểu diễn mặt cắt có hình dạng đơn giản.
b.Mặt cắt rời.
Mặt cắt rời dùng cho những vật thể có hình dạng phức tạp.
Đường bao ngoài của mặt cắt rời vẽ bằng nét liền đậm.
Mặt cắt rời là mặt cắt được vẽ ngoài hình chiếu
2. Trình bày khái niệm về hình cắt, phân loại hình cắt ?
Mặt phẳng cắt là mặt phẳng tưởng tượng cắt qua vật thể và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng , hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng.
Hình cắt là hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
Một số quy định chung:
+ Dùng 2 nét để chỉ mặt phẳng cắt . + Dùng mũi tên chỉ hướng chiếu.
+ Dùng chữ in hoa để kí hiệu mặt cắt và hình cắt.
+ Dùng kí hiệu vật liệu để chỉ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.
Các loại hình cắt :
a.Hình cắt toàn phần.
Hình cắt toàn phần là hình cắt sử dụng một mặt phẳng cắt và dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.
b. Hình cắt một nữa.
Hình cắt một nửa là hình biểu diễn gồm một nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu.Dùng để vẽ những hình đối xứng.Đường phân cách là trục đối xứng vẽ bằng nét chấm gạch mảnh. Không vẽ nét đứt trên phần hình chiếu khi đã được biểu diễn hình cắt.
c. Hình cắt riêng phần.
Là hình biểu diễn một phần vật thể dưới dạng hình cắt. Đường giới hạn của phần hình cắt vẽ bằng nét lượn sóng.
3. Trình bày nội dung của bản vẽ chi tiết?
Bao gồm các phần sau:
a.Hình biễu diễn: Gồm các hình chiếu, hình cắt, nhằm thể hiện một cách rõ ràng hình dạng, kết cấu của chi tiết.
b.Kích thước: Gồm các kích thước thể hiện độ lớn của chi tiết, cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết sau khi chế tạo.
c.Yêu cầu kỹ thuật: Gồm các sai lệch giới hạn của kích thước, các sai lệnh về hình dạng và vị trí bề mặt, độ nhám bề mặt, yêu cầu về nhiệt luyện và các yêu cầu kỹ thuật khác thể hiện chất lượng của chi tiết.
d.Khung tên: Gồm tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo chi tiết, tỉ lệ bản vẽ, kí hiệu của bản vẽ, tên và chữ ký của những người có liên quan đến bản vẽ.
Ví dụ bản vẽ ống lót
Câu 1: Thế nào là hình chiếu? Có mấy loại mặt phẳng chiếu và hình chiếu? Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?
- Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng chiếu hình nhận được trên mặt phẳng chiếu gọi là hình chiếu của vật thể.
- Có 3 loại mặt phẳng chiếu và hình chiếu
Câu 2:Trình bày các nét vẽ cơ bản trong vẽ kĩ thuật?
1. Nét liền đậm Cạnh thấy, đường bao thấy...
2. Nét liền mảnh Đường đóng, đường kích thước, đường gạch gạch...
3. Nét đứt Cạnh khuất, đường bao khuất
4. Nét gạch chấm mảnh Đường tâm, đường trục đối xứng
Câu 3: Kể tên các khối đa diện, khối tròn xoay mà em đã được học? Nêu đặc điểm của các khối đa diện?
( Các khối đa diện
+ Hình hộp chữ nhật
+ Hình lăng trụ đều
+ Hình chóp đều
- Các khối tròn xoay
+ Hình trụ
+ Hình nón
+ Hình cầu.
*
 









Các ý kiến mới nhất