Bài 54. Thực hành - cầu chì.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tiên
Ngày gửi: 17h:17' 16-05-2015
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tiên
Ngày gửi: 17h:17' 16-05-2015
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8
A.Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam:
1.Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản:
-Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình,đa dạng về chủng loại.
(Thăm dò được khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khoáng sản khác nhau).
-Có trữ lượng vừa và nhỏ.
-Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt,than,thiếc,crôm,dầu mỏ,bô xít,đá vôi.
2.Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta:
Giai đoạn
Mỏ khoáng sản
Phân bố
Tiền Cam-bri
Than,chì,đồng,sắt,…
Việt Bắc,Hoàng Liên Sơn,Kon Tum.
Cổ kiến tạo
Apatit,than,sắt,thiếc,mangan,
titan,vàng,đấthiếm
Rộng khắp lãnh thổ
Tân kiến tạo
-Dầu mỏ,khí đốt,than nâu,than bùn
-Bô-xít
-Trầm tích thềm lục địa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long
-Tây Nguyên
3.Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
-Hiện nay,một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí
-Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lý,sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá của nước ta.
B.Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:
1.Đặc điểm chung:
-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.
-Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung.
-Sông ngòi nước ta có hai mùa nước:mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
-Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.
2.Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:
a.Giá trị sông ngòi:
*Thuận lợi:thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp,du lịch,thủy điện,giao thông,vận tải,..
*Khó khăn:Chế đôh nước thất thường,gây ngập úng ở vùng đồng bằng,sạt lở đất ở miền núi.
b.Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:
-Thực trạng:Nguồn nước sông bị ô nhiễm nhất là ở các khu công nghiệp,khu đông dân cư ở các thành phố.
-Nguyên nhân:chặt phá rừng,rác thải từ sản xuất và đời sống.
-Biện pháp:Không chặt phá rừng,xử lý nước thải trước khi đổ ra sông,suối,không vứt rác xuống sông.
C.Đặc điểm đất Việt Nam:
1.Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
a.Đất ở nước ta rất đa dạng,thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam:
*Nguyên nhân:Do nhiều nhân tố tạo nên như đá mẹ,khí hậu,sinh vật,nguồn nước,địa hình và sự tấc động của con người
b.Nước ta có 3 nhóm đất chính:
*Nhóm đất feralit:
-Hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp.
-Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên.
-Chua.nghèo mùn,nhiều sét,dễ bị bạc màu,kết ong.
-Thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp.
*Nhóm đất mùn núi cao:
-Hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao.
-Chiếm 11%diện tích đất tự nhiên,chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vê.
*Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển:
-Tập trung tại các đồng bằng lớn từ Bắc vào Nam.
-Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.
-Đất phù sa nhìn chung rất phì nhiêu,dễ can tác và làm thủy lợi,đất tơi xốp,ít chua,giàu mùn,…
-Thích hợp với nhiều loại cây trồng như lúa,hoa màu,cây ăn quả,…
-Phân loại:
+Đất trong đê,đất ngoài đê ở khu vực sông Hồng,đất phù sa cổ miền Đông Nam Bộ,đất phù sa ngọt dọc vùng sông Tiền,sông Hậu;đất mặn,phèn ở vùng Tây Nam Bộ.
2.Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:
-Nhiều vùng đất nông nghiệp đã được cải tạo và sử dụng có hiệu quả,năng suất và sản lượng cây trồng tăng lên.
-Việc sử dụng đất còn nhiều điều chư hợp lý,tài nguyên đất bị giảm sút, diện tích đất trống đồi trọc bị xói mòn mạnh đã tăng lên.
*Biện pháp:Cần phải sử dụng đất hợp lý,chống xói mòn,rửa trôi,bạc màu đất ở miền đồi núi
A.Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam:
1.Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản:
-Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình,đa dạng về chủng loại.
(Thăm dò được khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khoáng sản khác nhau).
-Có trữ lượng vừa và nhỏ.
-Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt,than,thiếc,crôm,dầu mỏ,bô xít,đá vôi.
2.Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta:
Giai đoạn
Mỏ khoáng sản
Phân bố
Tiền Cam-bri
Than,chì,đồng,sắt,…
Việt Bắc,Hoàng Liên Sơn,Kon Tum.
Cổ kiến tạo
Apatit,than,sắt,thiếc,mangan,
titan,vàng,đấthiếm
Rộng khắp lãnh thổ
Tân kiến tạo
-Dầu mỏ,khí đốt,than nâu,than bùn
-Bô-xít
-Trầm tích thềm lục địa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long
-Tây Nguyên
3.Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
-Hiện nay,một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí
-Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lý,sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá của nước ta.
B.Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:
1.Đặc điểm chung:
-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.
-Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung.
-Sông ngòi nước ta có hai mùa nước:mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
-Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.
2.Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:
a.Giá trị sông ngòi:
*Thuận lợi:thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp,du lịch,thủy điện,giao thông,vận tải,..
*Khó khăn:Chế đôh nước thất thường,gây ngập úng ở vùng đồng bằng,sạt lở đất ở miền núi.
b.Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:
-Thực trạng:Nguồn nước sông bị ô nhiễm nhất là ở các khu công nghiệp,khu đông dân cư ở các thành phố.
-Nguyên nhân:chặt phá rừng,rác thải từ sản xuất và đời sống.
-Biện pháp:Không chặt phá rừng,xử lý nước thải trước khi đổ ra sông,suối,không vứt rác xuống sông.
C.Đặc điểm đất Việt Nam:
1.Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
a.Đất ở nước ta rất đa dạng,thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam:
*Nguyên nhân:Do nhiều nhân tố tạo nên như đá mẹ,khí hậu,sinh vật,nguồn nước,địa hình và sự tấc động của con người
b.Nước ta có 3 nhóm đất chính:
*Nhóm đất feralit:
-Hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp.
-Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên.
-Chua.nghèo mùn,nhiều sét,dễ bị bạc màu,kết ong.
-Thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp.
*Nhóm đất mùn núi cao:
-Hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao.
-Chiếm 11%diện tích đất tự nhiên,chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vê.
*Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển:
-Tập trung tại các đồng bằng lớn từ Bắc vào Nam.
-Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.
-Đất phù sa nhìn chung rất phì nhiêu,dễ can tác và làm thủy lợi,đất tơi xốp,ít chua,giàu mùn,…
-Thích hợp với nhiều loại cây trồng như lúa,hoa màu,cây ăn quả,…
-Phân loại:
+Đất trong đê,đất ngoài đê ở khu vực sông Hồng,đất phù sa cổ miền Đông Nam Bộ,đất phù sa ngọt dọc vùng sông Tiền,sông Hậu;đất mặn,phèn ở vùng Tây Nam Bộ.
2.Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:
-Nhiều vùng đất nông nghiệp đã được cải tạo và sử dụng có hiệu quả,năng suất và sản lượng cây trồng tăng lên.
-Việc sử dụng đất còn nhiều điều chư hợp lý,tài nguyên đất bị giảm sút, diện tích đất trống đồi trọc bị xói mòn mạnh đã tăng lên.
*Biện pháp:Cần phải sử dụng đất hợp lý,chống xói mòn,rửa trôi,bạc màu đất ở miền đồi núi
 









Các ý kiến mới nhất