Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 30. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 08h:52' 24-04-2016
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
: 33
:127
ND:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN).


1. Mục tiêu:Giúp HS:
a. Kiến thức:
- Hoạt động 1: Tạo hứng thú học tập.
- Hoạt động 2:
+ sinh biết: Công , , than.
- Hoạt động 3:
+ sinh biết: Phát và đúng , , than
- Hoạt động 4:
+ sinh biết: biết làm bài tập
b. Kĩ năng:
- sinh thực hiện được:và đúng , , than.
- sinh thực hiện thành thạo:Phát và đúng , , than.
c. Thái độ:
- Thói quen: yêu thích môn học.
- Tính cách: Giáo dục HS ý thức sử dụng các loại dấu câu phù hợp.
2. dung bài học::
Công các câu.
3.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi ví dụ.
HS: Tìm về công các câu.
4. chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : 1phút 6A1: 6A2: 6A3:
4.2. Kiểm tra :
4.3. trình bài học:

Hoạt động của GV và HS.
Nội dung bài học.


(Hoạt động 1: Vào bài: Để giúp các em nắm vững kiến thức về dấu câu, tiết này cô sẽ hướng dẫn các em Ôn tập về dấu câu. 1phút
(Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về công dụng của dấu câu. 8 phút
(GV treo bảng phụ, ghi VD SGK.
(Đặt các dấu chấm (.), chấm hỏi (?), dấu chấm than (!) vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn. Giải thích vì sao em lại đặt các dấu câu như vậy.
(HS thảo luận nhóm, trình bày.
( GV nhận xét, sửa chữa.



(Cách dùng các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong những câu sau có gì đặc biệt.
( a. Câu 2 và câu 4 đều là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy đều dùng dấu chấm. Đó là một cách dùng đặc biệt của dấu chấm.
b. Dấu chấm hỏi và dấu chấm than đặt trong ngoặc đơn để tể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với nội dung của một từ ngữ đứng trước hoặc với nội dung cả câu. Đây là cách dùng đặc biệt của các dấu câu này.
(Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
(HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
(Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
(GD HS ý thức sử dụng dấu câu phù hợp.
(Hoạt động 3: Hướng dẫn HS chữa một số lỗi thường gặp. 10 phút
(So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu dưới đây?










(Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập. 10 phút
(HS yêu cầu bài 1.
(Cho HS làm theo nhóm trong 4’.
(Đặt dấu chấm vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn.
(xét bài làm của các nhóm.
(Cho HS làm bài trong .
(HS yêu cầu bài 2.
(Đoạn đối thoại đây có dấu chấm hỏi nào dùng chưa đúng? Vì sao?
(Cho HS làm bài trong bài .

(Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp trong 3 câu trên?
(Cho HS làm bài trong bài .
(GV đọc cho HS viết đoạn tư ø”đối với đồng bào tôi” đến “kí ức cuả những người da đỏ”.
(Chấm một số bài.
(GD HS ý thức viết đúng chính tả.






I. Công dụng:
VD:
a. Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
b. Con có nhận ra con không?
c. Cá ơi giúp tôi với! Thương tôi với!
d. Giới chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm.
( Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật.
Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi vấn.
Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảmû thán.











 
Gửi ý kiến