Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BT TĂNG TIẾT 10CB

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Toàn
Ngày gửi: 21h:10' 10-11-2011
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Phương Oanh)

ĐỀ CƯƠNG TĂNG TIẾT KHỐI 10

I. HÓA TRỊ:
1. Khái niệm:
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) này với nguyên tử nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) khác.
Hóa trị của H được chọn làm đơn vị hóa trị và hóa trị của O là 2 đơn vị.

Hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử:

TT
Nguyên tố
Hóa trị
TT
Nguyên tố
Hóa trị

1
H
I
16
Cr
II, III…

2
Li
I
17
Mn
II, IV, VII…

3
Be
II
18
Fe
II, III

4
C
II, IV
19
Cu
I, II

5
N
II, III, IV…
20
Zn
II

6
O
II
21
Br
I

7
F
I
22
Ag
I

8
Na
I
23
Ba
II

9
Mg
II
24
Hg
I, II

10
Al
III
25
Pb
II, IV

11
P
III, V
26
OH
I

12
S
II, IV, VI
27
NO3
I

13
Cl
I,...
28
SO4
II

14
K
I
29
CO3
II

15
Ca
II
30
PO4
III


2. Quy tắc hóa trị:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
 ta có: a.x = b.y

3. Áp dụng:
a. Xác định hóa trị 1 nguyên tố (nhóm nguyên tử) chưa biết:
 a.x = b.y => b = 
b. Lập công thức hóa học của một chất:
 a.x = b.y =>  , sau đó tối giản tỷ lệ này => CTHH.
4. Bài tập:
4.1. Tính hóa trị của các nguyên tố sau:
a. Cu trong hợp chất: CuO, Cu2O.
b. N trong N2O, NO, N2O3, NO2, N2O5.
c. Fe trong FeO, Fe2O3.
d. S trong H2S, SO2, SO3.
e. C trong CH4, CCl4, CO, CO2.
f. Cl trong Cl2O, Cl2O3, Cl2O7.

4.2. Lập công thức hóa học các chất sau:
a. Al và SO4.
b. Cu và O.
c. Fe và NO3.
d. S với K, Hg (II), Al, Fe (II).
e. Cu (I), (II) với Cl (I).
f. Sn (II), (IV) với Cl (I).

II. CHUỖI PHẢN ỨNG :
1. Chuỗi phản ứng của halogen:

a. KMnO4 ( Cl2 ( HCl ( Cl2 ( MgCl2 ( AgCl.

b. H2 ( HCl ( Cl2 ( Nước Javel
AlCl3 ( AlOH3

c. Ca ( CaCl2 ( Ca(OH)2 ( Clorua vôi
CaF2 ( HF ( SiF4

d. HCl ( Cl2 ( FeCl3 ( NaCl ( NaOH ( NaCl ( AgCl

e. Cl2 ( FeCl3 ( NaCl ( Cl2 ( Br2 ( I2.

2. Chuỗi phản ứng của O – S:

a. FeS2 ( SO2 ( SO3 ( H2SO4 ( CuSO4

b. FeS ( H2S ( SO2 ( Na2SO3 ( NaCl ( Cl2

c. S ( SO2 ( H2SO4 ( SO2 ( SO3 ( Na2SO4

d. FeS ( S ( H2S ( SO2 ( H2SO4 ( BaSO4

e. S ( SO2 ( S ( H2S ( CuS ( SO2






III. NHẬN BIẾT:

Bài 1: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết các dung dịch cùng nồng độ sau:
1.1. HCl, H2SO4 và NaOH.
1.2. NaCl, H2SO4, K2CO3, BaCl2.
1.3. HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2
Bài 2. Có 3 bình không nhãn chứa NaCl, NaBr, NaI. Chỉ dùng một hóa chất (không dùng muối bạc) làm thế nào xác định được dung dịch có trong mỗi bình. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Bài 3. Dùng thuốc thử thích hợp nhận biết các dung dịch sau đây:
BaCl2, KBr,
 
Gửi ý kiến