Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BT Giới hạn của hàm số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:37' 12-01-2015
Dung lượng: 698.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người

Định nghĩa giới hạn của hàm số:
Cho một hàm số f(x) xác định trên một khoảng K, có thể trừ ở điểm a ( K.
Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L (hay dần tới L) khi x dần tới a, nếu với mọi dãy số (xn)(xn ( K, xn( a, ( n ( N* ) sao cho khi 
Ta viết 
Một số định lí về giới hạn của hàm số:
Nếu hàm số f(x) có giới hạn khi x dần tới a thì giới hạn đó là duy nhất.
Nếu hai hàm số f(x) và g(x) đều có giới hạn khi x dần đến a thì:

Các giới hạn cơ bản:



Ví dụ: Tính 

Tính:






Tính giới hạn của hàm phân thức:
Cho hàm số ở dạng phân thức: 
Nếu hàm số xác định tại x = a thì 
Nếu P(a) ( 0 và Q(a) = 0 thì  (hàm số không có giới hạn).
Nếu P(a) = 0 và Q(a) = 0 (dạng vô định  ), ta phân tích các đa thức P(x) và Q(x) thành nhân tử sau đó chia cả tử và mẫu cho x – a. Sau đó tính giới hạn bằng cách áp dụng các giới hạn cơ bản.
Ví dụ:


Tính:


Tính giới hạn của hàm phân thức:
Cho hàm số ở dạng phân thức: 
Nếu P(a) ( 0 và Q(a) = 0 thì  (hàm số không có giới hạn).
Ví dụ: Tính 
Giải: Vì khi x = 2 thì x + 1 = 3 ( 0 và x – 2 = 0, nên 

Tính:




Tính giới hạn của hàm phân thức dạng vô định :
Cho hàm số ở dạng phân thức: 
Nếu P(a) = Q(a) = 0, ta phân tích các đa thức P(x) và Q(x) thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho x – a, sau đó tính giới hạn.
Ví dụ:


Tính:






Thực hiện phép chia Hócnơ:
Cho đa thức f(x) = x4 – 3x3 – x + 10, ta có f(2) = 0 (x0 = 2 là một nghiệm của đa thức).
Bước 1: Viết tất cả các hệ số của đa thức theo thứ tự hệ số của số mũ giảm dần trên cùng một hàng (bỏ trống ở cột đầu tiên).
f(x) = x4 – 3x3 + 0x2 – x + 10

1
–3
0
–1
10








Bước 2:Viết giá trị nghiệm vào ô đầu tiên ở hàng 2 (sụt ra một cột so với hàng đầu), ô thứ 2 hàng 2 ta viết lại giá trị ở ô thứ 2 hàng 1.

1
–3
0
–1
10

2
1





Bước 3: Ta tính các giá trị ở các cột còn lại bằng cách: Lấy nghiệm nhân với giá trị trong ô đứng trước và cộng với giá trị của ô trên đầu.

1
–3
0
–1
10

2
1
2.1 – 3 = – 1
–1.2 + 0 = –2
–2.2 – 1 = –5
–5.2 + 10 = 0

Lưu ý: Giá trị của ô cuối cùng luôn là 0 khi ô đầu tiên là nghiệm của đa thức. Lúc này f(x) được viết dưới dạng:
f(x) = (x – x0)Q(x), với Q(x) là đa thức có bậc nhỏ hơn bậc của f(x) là 1 và các hệ số được lấy theo thứ tự từ ô thứ 2 đến ô áp cuối ở hàng thứ 2 trong bảng kết quả trên.
Vậy: f(x) = x4 – 3x3 – x + 10 = (x – 2)(x3 – x2 – 2x – 5)

 Sử dụng phương pháp chia Hócnơ phân tích đa thức sau giống như ví dụ trên (giá trị x0 là nghiệm được ghi trong ngoặc).
f(x) =– 2x2 + 3x + 2 (x0 = 2)
f(x) =(x – 2) . ( )
f(x) = x3 – 2x2 + 3x – 2 (x0 = 1)
f(x) =(x – 1) .
 
Gửi ý kiến