BT chương 2-hóa 10-giải chi tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Choi On Su (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:22' 01-04-2011
Dung lượng: 35.3 KB
Số lượt tải: 568
Nguồn:
Người gửi: Choi On Su (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:22' 01-04-2011
Dung lượng: 35.3 KB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích:
0 người
Chương 2
BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. Câu hỏi, bài tập tự luận
1. Hãy sắp xếp các phi kim sau đây theo thứ tự tính phi kim giảm dần và giải thích ?
Cl; F; S; O; P
2. Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, hãy nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và giải thích?
3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của X và giải thích?
4. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5 . Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
5. Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Hãy cho biết số electron hoá trị của M và vị trí của M trong bảng tuần hoàn?
6. Anion X( có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?
8. Xác định vị trí của các nguyên tố có Z=15 ; Z=62 ; trong bảng tuần hoàn.
9. So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau. Al, K, Ca, Rb.
10. Một nguyên tố nằm ở chu kì 4, nhómVIIA của bảng tuần hoàn. Hỏi :
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng ?
b) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào ?
c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.
d) Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim ?
11. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na; 13Al và 17Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử của chúng (nm) là: 0,157; 0,125; 0,099. Hãy gán mỗi giá trị bán kính cho mỗi nguyên tử và giải thích?
12. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol) là: 1251; 578; 497 . Hãy gán mỗi giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất cho mỗi nguyên tử và giải thích?
13. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị độ âm điện là: 3,16; 1,61; 0,93 . Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tử và giải thích?
14. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố?
15. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Viết công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố và sắp xếp các hiđroxit đó theo thứ tự tính bazơ giảm dần?
16. Nguyên tố R thuộc nhóm A, tạo được oxit cao nhất có công thức RO3. Trong hợp chất khí với hiđro phần trăm khối lượng của R bằng 94,18%. Xác định nguyên tố R
17. Nguyên tố R thuộc nhóm IIA, tạo được oxit cao nhất trong đó phần trăm khối lượng của R bằng 60,0%. Xác định nguyên tố R.
18. Khi cho 4,60 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng với nước thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). M là nguyên tố nào?
19. Cho 11,70 gam kim loại M thuộc nhóm A tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra (đktc). M là nguyên tố nào?
20. Hòa tan 10,10 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc). Hai kim loại đó là những nguyên tố nào?
II. Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan
1. Nguyên tố có Z = 19 thuộc chu kì :
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
2. Các chất trong dãy sau được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần :
A. NaOH ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SiO3
B. H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H3PO4 ; H2SO4
C. Al(OH)3 ; H2SiO3 ; H3PO4 ; H2SO4
D. H2SiO3 ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SO4
3. Dãy kim loại xếp theo chiều tính kim loại tăng dần :
A. Mg, Ca, Al, K, Rb C. Al, Mg, Ca, K, Rb
B. Ca, Mg, Al, Rb, K D. Al, Mg, Ca, Rb,
BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. Câu hỏi, bài tập tự luận
1. Hãy sắp xếp các phi kim sau đây theo thứ tự tính phi kim giảm dần và giải thích ?
Cl; F; S; O; P
2. Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, hãy nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và giải thích?
3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của X và giải thích?
4. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5 . Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
5. Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Hãy cho biết số electron hoá trị của M và vị trí của M trong bảng tuần hoàn?
6. Anion X( có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?
8. Xác định vị trí của các nguyên tố có Z=15 ; Z=62 ; trong bảng tuần hoàn.
9. So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau. Al, K, Ca, Rb.
10. Một nguyên tố nằm ở chu kì 4, nhómVIIA của bảng tuần hoàn. Hỏi :
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng ?
b) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào ?
c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.
d) Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim ?
11. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na; 13Al và 17Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử của chúng (nm) là: 0,157; 0,125; 0,099. Hãy gán mỗi giá trị bán kính cho mỗi nguyên tử và giải thích?
12. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol) là: 1251; 578; 497 . Hãy gán mỗi giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất cho mỗi nguyên tử và giải thích?
13. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị độ âm điện là: 3,16; 1,61; 0,93 . Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tử và giải thích?
14. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố?
15. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Viết công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố và sắp xếp các hiđroxit đó theo thứ tự tính bazơ giảm dần?
16. Nguyên tố R thuộc nhóm A, tạo được oxit cao nhất có công thức RO3. Trong hợp chất khí với hiđro phần trăm khối lượng của R bằng 94,18%. Xác định nguyên tố R
17. Nguyên tố R thuộc nhóm IIA, tạo được oxit cao nhất trong đó phần trăm khối lượng của R bằng 60,0%. Xác định nguyên tố R.
18. Khi cho 4,60 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng với nước thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). M là nguyên tố nào?
19. Cho 11,70 gam kim loại M thuộc nhóm A tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra (đktc). M là nguyên tố nào?
20. Hòa tan 10,10 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc). Hai kim loại đó là những nguyên tố nào?
II. Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan
1. Nguyên tố có Z = 19 thuộc chu kì :
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
2. Các chất trong dãy sau được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần :
A. NaOH ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SiO3
B. H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H3PO4 ; H2SO4
C. Al(OH)3 ; H2SiO3 ; H3PO4 ; H2SO4
D. H2SiO3 ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SO4
3. Dãy kim loại xếp theo chiều tính kim loại tăng dần :
A. Mg, Ca, Al, K, Rb C. Al, Mg, Ca, K, Rb
B. Ca, Mg, Al, Rb, K D. Al, Mg, Ca, Rb,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất