Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bồi dưỡng HSG môn Toán 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chung Dũng
Ngày gửi: 21h:05' 09-11-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 748
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Đức Dũng, Trần Thị Ngà)
PHẦN I: SỐ HỌC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chuyên đề 1: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA SỐ NGUYÊN

Tiết 1: TÍNH CHẤT CHIA HẾT TRONG N

I. MỤC TIÊU
+ Kiến thức: HS nắm được các dấu hiệu chia hết và các tính chất chia hết trong N
+ Kỹ năng: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào Giải bài tập
+ Thái độ: Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG
+ Giáo viên:Giáo án, SGK, tài liệu bồi dưỡng
+ Học sinh:Ôn các dấu hiệu chia hết, các t/c chia hết
III. PHƯƠNG PHÁP
Lấy học sinh làm trung tâm + Gợi mở vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3. Bài mới:
Phần 1: TÍNH CHẤT CHIA HẾT TRONG N
Một số dấu hiệu chia hết – Ví dụ
I. Một số dấu hiệu chia hết
1. Chia hết cho 2, 5, 4, 25 và 8; 125.


 (hoặc 25)  (hoặc 25)
 (hoặc 125)  (hoặc 125)
2. Chia hết cho 3; 9.
 (hoặc 9)  (hoặc 9)
Nhận xét: Dư trong phép chia N cho 3 (hoặc 9) cũng chính là dư trong phép chia tổng các chữ số của N cho 3 (hoặc 9).
3. Dấu hiệu chia hết cho 11:
Cho 
4.Dấu hiệu chia hết cho 101
 
II.Ví dụ
Ví dụ 1: Tìm các chữ số x, y để:
a) 
b) 
Giải:
a) Để  ta phải có  chia hết cho 9 và 5 y = 0 hoặc y = 5
Với y = 0 thì từ  ta phải có 1 + 3 + 5 + x + 4 
khi đó ta có số 13554
với x = 5 thì từ:  ta phải có 1 + 3 + 5 + x + 4 + 5
 lúc đó ta có 2 số: 135045; 135945.
b) Ta có 
Vì  nên  bằng 72 hoặc 144.
+ Với =72 thì =08, ta có số: 123408.
+ Với =14 thì =80, ta có số 12 3480
Ví dụ 2: Tìm các chữ số x, y để 
Giải
Ta có: 1375 = 11.125.

Vậy số cần tìm là 713625
Ví dụ 3: a) Hỏi số  có chia hết cho 101 không?
b) Tìm n để 
Giải:
a) Ghép 2 chữ số liên tiếp nhau thì A1991 có 2 cặp số là 91;19
Ta có: 1991.91 - 1991.19 = 1991. 72  101 nên 
b) :
II. MỘT SỐ ĐỊNH LÍ VỀ PHÉP CHIA HẾT
A.Tóm tắt lý thuyết
1. Định lý về phép chia hết:
a) Định lý
Cho a, b là các số nguyên tuỳ ý, , khi đó có 2 số nguyên q, r duy nhất sao cho:  với , a là só bị chia, b là số chia, q là thương số và r là số dư.
Đặc biệt với r = 0 thì a = b.q Khi đó ta nói a chia hết cho b hay b là ước của a, ký hiệu .
Vậy


b) Tính chất
a) Nếu và  thì 
b) Nếu và  thì a = b
c) Nếu , và (b,c) = 1 thì 
d) Nếu  và (c,b) = 1 thì 
2. Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, một tích.
- Nếu 
- Nếu 
- Nếu .b 
- Nếu a m (n là số tự nhiên)
3. Một số tính chất khác:
* Trong n số tự nhiên liên tiếp có một số chia hết cho n
* Tích n số tự nhiên liên tiếp chia hết cho n!
* A  A và (a;b) = 1 
B
 
Gửi ý kiến