bo tro dia 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Quyên (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:05' 16-07-2008
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Quyên (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:05' 16-07-2008
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
Cách vẽ biểu đồ hình cột &
tính mật độ dân số
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học.
- Đây là loại biểu đồ dùng để biểu diễn động thái phát triển, so sánh sự tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần 1 tổng thể.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ, cách tính biểu đồ & mật độ dân số.
II. Đồ dùng dạy học.
- Thước kẻ, bút màu, máy tính.
III. Hoạt động dạy học.
1. ổn định
2. Bài mới
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
A.Mở bài:
B. Phát triển bài:
* Hoạt động 1: (Cả lớp)
? Biểu đồ hình cột thường thể hiện nội dung gì?
GV hướng dẫn HS cắc bước thực hiện khi vẽ biểu đồ hình cột
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng trưởng dân số thế giới.
- Nhận xét biểu đồ vừa vẽ.
Năm
1927
1960
1974
1987
1999
2021
Dân số
(tỉ người)
2
3
4
5
6
8
*Hoạt động 2: Cá nhân
? Em hãy nêu công thức tính mật độ dân số?
Cách vẽ biểu đồ hình cột:
Khái niệm:
Là biểu đồ thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể.
Cách vẽ:
Chọn kích thước biểu đồ (Chiều cao trục tung tương ứng với 10- 12 dòng kẻ, chiều rộng phù hợp với khổ giấy)
Các cột có chiều rộng phải bằng nhau và nên chọn = 0,5 hoặc 0,7 cm.
Trên đỉnh cột phải ghi số liệu. Khoảng cách giữa các cột tuỳ thuộc vào khoảng cách năm mà đề bài ra.
Lập chú giải
Tên biểu đồ: Lấy y nguyên yêu cầu đề bài bỏ chữ hãy vẽ.
c. Bài tập ứng dụng:
Tính mật độ ds:
MĐ DS = Số dân ( người / km2 )
Diện tích
Dựa vào bảng số liệu sau hãy tính mật độ dân số của Cổ Loa qua các năm:
Năm
1900
1945
2000
Diện tích(km2)
2000
2245
2306
Dân số
( người)
265000
573000
703000
IV. Củng cố:
Dựa vào bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thực ở ĐB SH và rút ra nhận xét.
Năm
1988
1992
1995
1998
2000
Sản lượng lương thực
14
22
35
54
60
V. Dặn dò.
- Về nhà làm lại các bài tập đã học.
Bài 2
Hướng dẫn luyện tập
Môi trường đới nóng
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học
- Cho hs nắm được các kiến thức cơ bản về các môi trường trong đới nóng như về nhiệt độ, lượng mưa, gió.
- Nắm được các đặc điểm khác của đới nóng về dân số, hoạt động sản xuất.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành làm các bài tập.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ, vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ.
II. Phương tiện dạy học
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của từng môi trường.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định
2. Bài mới.
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
* Hoạt động 1:
? Nhắc lại các kiến thức cũ đã học. Cho hs tự trả lời.
* Hoạt động 2:
GV & hs cùng chữa lại các bài thực hành trong tập bản đồ.
? Gọi hs chữa bài -> hs khác bổ sung.
-> GV kết luận.
* Hoạt động 3:
GV gọi hs làm bài tập.
-> gọi hs khác bổ sung
-> GV kết luận.
1. Hệ thống lại kiến thức.
a) Các môi trường trong đới nóng.
Xác định độ ẩm, NĐ, NĐGM về:
Vị trí
Nhiệt độ
Lượng mưa
Gió
Mùa
b) Hoạt động sản xuất nông nghiệp trong đới nóng.
- Các hình thức sản xuất:
Làm nương rẫy
Thâm canh lúa nước
Hoạt động sản xuất theo quy mô lớn
- Đặc điểm sản xuất trong nông nghiệp
Khí hậu
Đất trồng
Biện pháp khắc phục
c) Dân số ở đới nóng.
Đặc điểm
Di dân
Biện pháp
2. Luyện thực hành.
3. Luyện làm bài tập trong bài tập địa lí 7
IV. Củng cố & dặn dò.
- Yêu cầu hs làm các bài tập trong tập bản đồ và bài tập địa lí. Nếu làm chưa đúng về xem và làm lại.
Rút kinh nghiệm
Bài 3
Hướng dẫn luyện tập
Môi trường đới ôn hoà
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học
- Củng cố lại kiến thức đã học ở môi trường đới ôn hoà.
- So sánh môi trường đới nóng & đới ôn hoà.
II. Phương tiện dạy học
- Lược đồ môi trường đới ôn hoà.
- Bản đồ công nghiệp thế giới.
- Tranh ảnh đới ôn hoà.
- Cảnh quan đô thị hoá.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định
2. Bài mới
Vào bài: Nằm ở vị trí giữa đới nóng & đới lạnh. Đới ôn hoà hướng ánh sáng có khí hậu rất thuận lợi nhưng ngược lại ở đây cũng có nhiều biến đổi ảnh hưởng lớn tới con người & cuộc sống ở đây.
Hoạt động của GV & hs
Ghi bảng
* Hoạt động 1:
GV cho hs nhắc lại các kiến thức đã học về đới ôn hoà.
? So sánh vị trí- khí hậu của môi trường đới ôn hoà & đới nóng.
* Hoạt động 2:
GV gọi hs đứng dậy đọc bài của mình đã làm -> hs bổ sung -> Gv kết luận.
I. Lý thuyết.
1. Vị trí – Khí hậu
MT đới ôn hoà
MT đới nóng
Vị trí
Nhiệt độ
Lượng mưa
Cảnh quan
2. Hoạt động nông nghiệp.
MT đới ôn hoà
MT đới nóng
Các hình thức:
-Qui mô
-áp dụng KHKT
- SL
3. Hoạt động công nghiệp.
- Nền CN tiên tiến có cơ cấu đa dạng.
- Cảnh quan CN.
4. Đô thị hoá ở đới ôn hoà.
- Đô thị hoá ở mức độ cao
- Sự bùng nổ đô thị hoá
5. Ô nhiễm môi trường.
II. Luyện bài tập trong tập bản đồ.
III. Luyện làm bài tập trắc nghiệm.
Bài 1
Hãy điền vào bảng dưới đây để minh hoạ đặc điểm phân hoá môi trường ở đới ôn hoà.
Địa điểm
Nhiệt độ
Lượng mưa
Thảm thực vật
Vùng ven biển
(bờ Tây lục địa)
Vùng xa biển
(bờ lục địa)
ở vĩ độ cao
Bài 2
Nối cột A với cột B cho phù hợp
A
1. Để tưới nước
2. Để hạn chế tuyết trong mùa đông giá.
3. Để ngăn gió mạnh
4. Để ngăn ngừa mưa đá, sương gió.
5. Để có giống cây con thích nghi với khí hậu, năng suất cao.
B
a) Sử dụng tấm nhựa trong.
b) Trồng cây quanh bờ ruộng.
c) Lai tạo nhiều giống mới.
d) Xây dựng nhiều nhà kinh doanh
e) Sử dụng hệ thống tự cháy hoặc tưới nước xoay tròn.
Bài 3
Chọn đáp án đúng nhất:
1) Điểm khác biệt trong sản xuất nông nghiệp ở vùng ôn đới so với vùng nhiệt đới là:
a. Phần lớn tập trung cho ngành chăn nuôi.
b. Phát triển mạnh ngành trồng trọt.
c. Cân đối giữa trồng trọt & chăn nuôi.
d. Chỉ chú trọng canh tác các loại cây lương thực.
2) Trên thế giới, vùng CN lớn kéo dài qua nhiều nước chủ yếu tập trung ở khu vực:
a. Bắc Mĩ c. Đông Bắc á
b. Tây Âu d. Đông Nam á
3) Sự khác nhau giữa các siêu đô thị ở đới ôn hoà & đới nóng, thể hiện ở:
a. Số lượng dân số c. Quy mô diện tích.
b. Tình trạng ô nhiễm môi trường. b. Sự sắp xếp các tầng không gian đô thị
IV. Củng cố & dặn dò.
- GV cho hs làm bài tập trong vở bài tập.
Bài 4
Hướng dẫn luyện tập
Môi trường hoang mạc đới lạnh, vùng núi
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học.
- Củng cố lại kiến thức của 3 chương đã học về đặc điểm tự nhiên và hoạt động kinh tế của các môi trường.
- So sánh 3 môi trường có những điểm tương đồng hay khác nhau cơ bản nào.
- Qua ảnh địa lí rèn cho hs kĩ năng so sánh, đọc và phân tích ảnh địa lí.
II. Phương tiện dạy học
- ảnh địa lí cảnh quan 3 môi trường.
- Tranh ảnh động thực vật của từng môi trường.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
* Hoạt động 1:
GV cho hs kẻ bảng so sánh 3 MT các đặc điểm như sau:
Nhóm i: so sánh đặc điểm của mt.
Nhóm II: so sánh động thực vật của 3 môi trường.
Nhóm III: so sánh hoạt động của 3 môi trường.
* Hoạt động 2:
Gv gọi hs lên chữa các bài tập đã học trong 3 chương
-> hs khác bổ sung -> gv kết luận.
* Hoạt động 3:
GV cần ghi bảng hoặc in sẵn đề cho hs làm.
I. Lý thuyết.
1. Đặc điểm của MT.
Đặc điểm
Hoang mạc
Đới lạnh
Vùng núi
Phân bố
Khí hậu
Cảnh quan
2. So sánh sự thích nghi và phát triển động thực vật.
Đặc điểm
Hoang mạc
Đới lạnh
Vùng núi
Thực vật
Động vật
Kết luận
3. Hoạt động kinh tế của con người.
Hoạt động kinh tế
Hoang mạc
Đới lạnh
Vùng núi
Các hoạt động KTế
Khó khăn trong phát triển KTế
II. Luyện bài tập trong tập bản đồ.
Làm bài tập.
III. Luyện bài tập trắc nghiệm.
Bài 1
Nối cột A với cột B cho phù hợp
A
1. Khí hậu ở hoang mạc
2. Khí hậu ở đới lạnh.
3. Khí hậu ở vùng núi.
4. Động thực vật ở hoang mạc
5. Động thực vật ở đới lạnh.
6. Động thực vật ở vùng núi.
B
a) Khí hậu có sự thay đổi từ thấp lên cao.
b) Xương rang, thằn lằn, lạc đà.
c) Tuần lộc, cá voi xanh, chim cánh cụt.
d) Có khí hậu rất nóng.
e) Quanh năm phát triển tốt.
g) Có khí hậu rất lạnh.
Bài 2
Chọn đáp án đúng:
* Đặcđiểm nổi bật của hoang mạc là:
a. Sự chênh lệch t° ngày và đêm rất lớn, khiến đá nứt vỡ.
b. Tính chất vô cùng khô hạn, vì lượng mưa rất thấp.
c. Phần lớn bề mặt là những dải đá hoặc những cồn cát bao phủ.
d. Thực vật cằn cỗi, động vật rất hiếm.
* Cảnh quan phổ biến nhất của đới lạnh là:
a. Hoa nở vào mùa hạ.
b. Sự đa dạng của động thực vật vùng ven biển.
c. Cây cối quanh xanh tốt vào mùa xuân.
d. Cảnh núi băng & đồng bằng khắp nơi.
* Các dân tộc miền núi châu á thường sống ở độ cao 1000m, trong khi các dân tộc miền núi Na
Cách vẽ biểu đồ hình cột &
tính mật độ dân số
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học.
- Đây là loại biểu đồ dùng để biểu diễn động thái phát triển, so sánh sự tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần 1 tổng thể.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ, cách tính biểu đồ & mật độ dân số.
II. Đồ dùng dạy học.
- Thước kẻ, bút màu, máy tính.
III. Hoạt động dạy học.
1. ổn định
2. Bài mới
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
A.Mở bài:
B. Phát triển bài:
* Hoạt động 1: (Cả lớp)
? Biểu đồ hình cột thường thể hiện nội dung gì?
GV hướng dẫn HS cắc bước thực hiện khi vẽ biểu đồ hình cột
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng trưởng dân số thế giới.
- Nhận xét biểu đồ vừa vẽ.
Năm
1927
1960
1974
1987
1999
2021
Dân số
(tỉ người)
2
3
4
5
6
8
*Hoạt động 2: Cá nhân
? Em hãy nêu công thức tính mật độ dân số?
Cách vẽ biểu đồ hình cột:
Khái niệm:
Là biểu đồ thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể.
Cách vẽ:
Chọn kích thước biểu đồ (Chiều cao trục tung tương ứng với 10- 12 dòng kẻ, chiều rộng phù hợp với khổ giấy)
Các cột có chiều rộng phải bằng nhau và nên chọn = 0,5 hoặc 0,7 cm.
Trên đỉnh cột phải ghi số liệu. Khoảng cách giữa các cột tuỳ thuộc vào khoảng cách năm mà đề bài ra.
Lập chú giải
Tên biểu đồ: Lấy y nguyên yêu cầu đề bài bỏ chữ hãy vẽ.
c. Bài tập ứng dụng:
Tính mật độ ds:
MĐ DS = Số dân ( người / km2 )
Diện tích
Dựa vào bảng số liệu sau hãy tính mật độ dân số của Cổ Loa qua các năm:
Năm
1900
1945
2000
Diện tích(km2)
2000
2245
2306
Dân số
( người)
265000
573000
703000
IV. Củng cố:
Dựa vào bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thực ở ĐB SH và rút ra nhận xét.
Năm
1988
1992
1995
1998
2000
Sản lượng lương thực
14
22
35
54
60
V. Dặn dò.
- Về nhà làm lại các bài tập đã học.
Bài 2
Hướng dẫn luyện tập
Môi trường đới nóng
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học
- Cho hs nắm được các kiến thức cơ bản về các môi trường trong đới nóng như về nhiệt độ, lượng mưa, gió.
- Nắm được các đặc điểm khác của đới nóng về dân số, hoạt động sản xuất.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành làm các bài tập.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ, vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ.
II. Phương tiện dạy học
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của từng môi trường.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định
2. Bài mới.
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
* Hoạt động 1:
? Nhắc lại các kiến thức cũ đã học. Cho hs tự trả lời.
* Hoạt động 2:
GV & hs cùng chữa lại các bài thực hành trong tập bản đồ.
? Gọi hs chữa bài -> hs khác bổ sung.
-> GV kết luận.
* Hoạt động 3:
GV gọi hs làm bài tập.
-> gọi hs khác bổ sung
-> GV kết luận.
1. Hệ thống lại kiến thức.
a) Các môi trường trong đới nóng.
Xác định độ ẩm, NĐ, NĐGM về:
Vị trí
Nhiệt độ
Lượng mưa
Gió
Mùa
b) Hoạt động sản xuất nông nghiệp trong đới nóng.
- Các hình thức sản xuất:
Làm nương rẫy
Thâm canh lúa nước
Hoạt động sản xuất theo quy mô lớn
- Đặc điểm sản xuất trong nông nghiệp
Khí hậu
Đất trồng
Biện pháp khắc phục
c) Dân số ở đới nóng.
Đặc điểm
Di dân
Biện pháp
2. Luyện thực hành.
3. Luyện làm bài tập trong bài tập địa lí 7
IV. Củng cố & dặn dò.
- Yêu cầu hs làm các bài tập trong tập bản đồ và bài tập địa lí. Nếu làm chưa đúng về xem và làm lại.
Rút kinh nghiệm
Bài 3
Hướng dẫn luyện tập
Môi trường đới ôn hoà
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học
- Củng cố lại kiến thức đã học ở môi trường đới ôn hoà.
- So sánh môi trường đới nóng & đới ôn hoà.
II. Phương tiện dạy học
- Lược đồ môi trường đới ôn hoà.
- Bản đồ công nghiệp thế giới.
- Tranh ảnh đới ôn hoà.
- Cảnh quan đô thị hoá.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định
2. Bài mới
Vào bài: Nằm ở vị trí giữa đới nóng & đới lạnh. Đới ôn hoà hướng ánh sáng có khí hậu rất thuận lợi nhưng ngược lại ở đây cũng có nhiều biến đổi ảnh hưởng lớn tới con người & cuộc sống ở đây.
Hoạt động của GV & hs
Ghi bảng
* Hoạt động 1:
GV cho hs nhắc lại các kiến thức đã học về đới ôn hoà.
? So sánh vị trí- khí hậu của môi trường đới ôn hoà & đới nóng.
* Hoạt động 2:
GV gọi hs đứng dậy đọc bài của mình đã làm -> hs bổ sung -> Gv kết luận.
I. Lý thuyết.
1. Vị trí – Khí hậu
MT đới ôn hoà
MT đới nóng
Vị trí
Nhiệt độ
Lượng mưa
Cảnh quan
2. Hoạt động nông nghiệp.
MT đới ôn hoà
MT đới nóng
Các hình thức:
-Qui mô
-áp dụng KHKT
- SL
3. Hoạt động công nghiệp.
- Nền CN tiên tiến có cơ cấu đa dạng.
- Cảnh quan CN.
4. Đô thị hoá ở đới ôn hoà.
- Đô thị hoá ở mức độ cao
- Sự bùng nổ đô thị hoá
5. Ô nhiễm môi trường.
II. Luyện bài tập trong tập bản đồ.
III. Luyện làm bài tập trắc nghiệm.
Bài 1
Hãy điền vào bảng dưới đây để minh hoạ đặc điểm phân hoá môi trường ở đới ôn hoà.
Địa điểm
Nhiệt độ
Lượng mưa
Thảm thực vật
Vùng ven biển
(bờ Tây lục địa)
Vùng xa biển
(bờ lục địa)
ở vĩ độ cao
Bài 2
Nối cột A với cột B cho phù hợp
A
1. Để tưới nước
2. Để hạn chế tuyết trong mùa đông giá.
3. Để ngăn gió mạnh
4. Để ngăn ngừa mưa đá, sương gió.
5. Để có giống cây con thích nghi với khí hậu, năng suất cao.
B
a) Sử dụng tấm nhựa trong.
b) Trồng cây quanh bờ ruộng.
c) Lai tạo nhiều giống mới.
d) Xây dựng nhiều nhà kinh doanh
e) Sử dụng hệ thống tự cháy hoặc tưới nước xoay tròn.
Bài 3
Chọn đáp án đúng nhất:
1) Điểm khác biệt trong sản xuất nông nghiệp ở vùng ôn đới so với vùng nhiệt đới là:
a. Phần lớn tập trung cho ngành chăn nuôi.
b. Phát triển mạnh ngành trồng trọt.
c. Cân đối giữa trồng trọt & chăn nuôi.
d. Chỉ chú trọng canh tác các loại cây lương thực.
2) Trên thế giới, vùng CN lớn kéo dài qua nhiều nước chủ yếu tập trung ở khu vực:
a. Bắc Mĩ c. Đông Bắc á
b. Tây Âu d. Đông Nam á
3) Sự khác nhau giữa các siêu đô thị ở đới ôn hoà & đới nóng, thể hiện ở:
a. Số lượng dân số c. Quy mô diện tích.
b. Tình trạng ô nhiễm môi trường. b. Sự sắp xếp các tầng không gian đô thị
IV. Củng cố & dặn dò.
- GV cho hs làm bài tập trong vở bài tập.
Bài 4
Hướng dẫn luyện tập
Môi trường hoang mạc đới lạnh, vùng núi
Lớp :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học.
- Củng cố lại kiến thức của 3 chương đã học về đặc điểm tự nhiên và hoạt động kinh tế của các môi trường.
- So sánh 3 môi trường có những điểm tương đồng hay khác nhau cơ bản nào.
- Qua ảnh địa lí rèn cho hs kĩ năng so sánh, đọc và phân tích ảnh địa lí.
II. Phương tiện dạy học
- ảnh địa lí cảnh quan 3 môi trường.
- Tranh ảnh động thực vật của từng môi trường.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng
* Hoạt động 1:
GV cho hs kẻ bảng so sánh 3 MT các đặc điểm như sau:
Nhóm i: so sánh đặc điểm của mt.
Nhóm II: so sánh động thực vật của 3 môi trường.
Nhóm III: so sánh hoạt động của 3 môi trường.
* Hoạt động 2:
Gv gọi hs lên chữa các bài tập đã học trong 3 chương
-> hs khác bổ sung -> gv kết luận.
* Hoạt động 3:
GV cần ghi bảng hoặc in sẵn đề cho hs làm.
I. Lý thuyết.
1. Đặc điểm của MT.
Đặc điểm
Hoang mạc
Đới lạnh
Vùng núi
Phân bố
Khí hậu
Cảnh quan
2. So sánh sự thích nghi và phát triển động thực vật.
Đặc điểm
Hoang mạc
Đới lạnh
Vùng núi
Thực vật
Động vật
Kết luận
3. Hoạt động kinh tế của con người.
Hoạt động kinh tế
Hoang mạc
Đới lạnh
Vùng núi
Các hoạt động KTế
Khó khăn trong phát triển KTế
II. Luyện bài tập trong tập bản đồ.
Làm bài tập.
III. Luyện bài tập trắc nghiệm.
Bài 1
Nối cột A với cột B cho phù hợp
A
1. Khí hậu ở hoang mạc
2. Khí hậu ở đới lạnh.
3. Khí hậu ở vùng núi.
4. Động thực vật ở hoang mạc
5. Động thực vật ở đới lạnh.
6. Động thực vật ở vùng núi.
B
a) Khí hậu có sự thay đổi từ thấp lên cao.
b) Xương rang, thằn lằn, lạc đà.
c) Tuần lộc, cá voi xanh, chim cánh cụt.
d) Có khí hậu rất nóng.
e) Quanh năm phát triển tốt.
g) Có khí hậu rất lạnh.
Bài 2
Chọn đáp án đúng:
* Đặcđiểm nổi bật của hoang mạc là:
a. Sự chênh lệch t° ngày và đêm rất lớn, khiến đá nứt vỡ.
b. Tính chất vô cùng khô hạn, vì lượng mưa rất thấp.
c. Phần lớn bề mặt là những dải đá hoặc những cồn cát bao phủ.
d. Thực vật cằn cỗi, động vật rất hiếm.
* Cảnh quan phổ biến nhất của đới lạnh là:
a. Hoa nở vào mùa hạ.
b. Sự đa dạng của động thực vật vùng ven biển.
c. Cây cối quanh xanh tốt vào mùa xuân.
d. Cảnh núi băng & đồng bằng khắp nơi.
* Các dân tộc miền núi châu á thường sống ở độ cao 1000m, trong khi các dân tộc miền núi Na
 









Các ý kiến mới nhất