Bộ giáo án lớp 5 đã soạn theo CKTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Thị Kim
Ngày gửi: 21h:12' 12-10-2010
Dung lượng: 366.0 KB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Lữ Thị Kim
Ngày gửi: 21h:12' 12-10-2010
Dung lượng: 366.0 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 1 tiết : 1
Kế hoạch dạy học môn Địa lí
Bài: Việt Nam - Đất nước chúng ta
I. Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam á. Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ).
- HS khá, giỏi:
+ Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý Việt Nam đem lại.
+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S.
II. Thiết bị và đồ dùng dạy học:
Quả địa cầu
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
2 lược đồ trống và 2 bộ bìa có viết sẵn tên
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5’
1.Kiểm tra
- GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh
28’
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài, nêu MĐ bài học.
GV ghi đề bài
Hướng dẫn :
Vị trí địa lý , giới hạn:
+ Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận nào?
+Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào?
+Biển bao bọc phía nào phần đất liền nước ta? Tên biển?
+ Chỉ vị trí địa lý nước ta trên quả địa cầu?
+Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác ?
- GV chốt ý.
- Học sinh mở sách
- Học sinh quan sát H1- sgk và trả lời câu hỏi:
+ Đất liền, biển, đảo và một số quần đảo
+Học sinh chỉ phần đất liền trên bản đồ.
+ Trung Quốc, Lào , Campuchia
+ Phía đông. Tên là biển Đông.
- Học sinh lên chỉ vị trí địa lý nước ta trên quả địa cầu.
- Giao lưu bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không.
* Hình dạng và diện tích
* GV nêu câu hỏi và chia nhóm thảo luận:
- Phần đất liền có đặc điểm gì?
- Từ Bắc đến Nam tính theo đường thẳng phần đất liền dài bao nhiêu km?
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- Diện tích lãnh thổ nước ta? Km
- So sánh diện tích trong bảng số liệu.
* GV sửa chữa, hoàn thiện và kết luận.
- Học sinh đọc và quan sát H2 và bảng số liệu.
- Phần này học sinh làm việc nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
5’
2’
3. Củng cố :
4. Dặn dò
- Trò chơi “tiếp sức”
GV chọn và chia học sinh thành 2 nhóm
- Bài sau : Địa hình và Khoáng sản.
- Học sinh nối tiếp nhau điền vào 2 bảng lược đồ trống.
Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa đã ghi tên nước
Rút kinh nghiệm:
Tuần : 2
 








Các ý kiến mới nhất