bộ Giáo án Địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tuấn Long (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:13' 21-04-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tuấn Long (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:13' 21-04-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/08/2008
Ngày dạy: 23/08/2008
Tiết 1/ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HìNH
VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU á
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy:
1. định lớp
2. Kiểm tra bài cũ(không kiểm tra)
3. Bài mới:
Vào bài: GV giới thiệu bài (SGK).
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HS quan sát bản đồ thế giới.
? Chỉ vị trí Châu Á. So sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác.
HS hoạt động nhóm (4 nhóm): Quan sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục 1, sau đó trình bày trên bản đồ tự nhiên Châu Á (7’).
? Từ đó nêu nhận xét về lãnh thổ Châu Á.
HS hoạt động cá nhân: Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á lớn
? Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn.
? Các đồng bằng rộng: Trung xibia …
? Các hướng núi chính?
? Địa hình Châu Á có những đặc điểm gì?
HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á.
? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ, khí đốt có nhiều ở đâu?
1. Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục (15’)
- Diện tích 44,4 triệu km2 (rộng nhất thế giới)
- Trải dài từ 77044’B → 1160B
- Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi (kênh Xuy-ê).
- Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới.
Núi theo 2 hướng chính:
+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây
+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam
Núi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm.
b) Khoáng sản
Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt …
IV. Đánh giá
? Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước Châu Á và ý nghĩa của chúng với khí hậu?
? Nhận xét địa hình Châu Á.
V. Hướng dẫn học bài:
- Làm BT thực hành bản đồ.
- Hướng dẫn học sinh làm bài 3 trang 6 (SGK).
__________________________________
Ngày soạn: 28/08/2008
Ngày dạy: 30/08/2008
Tiết 2/ Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu của bài học:
Sau bài học, HS cần
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á.
- Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ bản đồ, đọc lược đồ
II. Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy
1. địng lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Vị trí, kích thước lãnh thổ Châu Á có đặc điểm gì?
- Chúng có ý nghĩa gì đối với khoa học.
3. Bài mới
Vào bài: - Gv dựa vào SGK
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HS tự nghiên cứu bản đồ 2.1
? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng Cực Bắc → Xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ.
? Vì sao Châu Á lại có nhiều đới khí hậu? (do trải dài trên nhiều vĩ độ, từ Cực Bắc → Xích đạo).
? Ở đới nào có nhiều kiểu khí hậu nhất? Đọc tên các kiểu khí hậu khi đi từ duyên hải đến lục địa.
? Nguyên nhân.
HS hoạt động theo 4 nhóm.
?
 








Các ý kiến mới nhất