bộ giáo án công nghệ 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 01-07-2008
Dung lượng: 956.5 KB
Số lượt tải: 617
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 01-07-2008
Dung lượng: 956.5 KB
Số lượt tải: 617
Số lượt thích:
0 người
Bài 23
CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI
( Thời gian: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang sử dụng phổ biến ở nước ta.
- Có ý thức quan tâm đến giá trị của giống và việc chọn lọc giống khi tiến hành chăn nuôi.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh, ảnh một số vật nuôi có các hướng sản xuất khác nhau.
- Tài liệu tham khảo : Giáo trình giống vật nuôi của các trường Đại học Nông nghiệp và phần “ Thông tin bổ sung” ( SGV).
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Đặt vấn đề cho bài
2. Các hoạt động dạy học
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
I. Giới thiệu các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
1. Ngoại hình, thể chất
a. Ngoại hình:
- Ngoại hình là hình dáng bên ngoài của con vật, mang đặc điểm đặc trưng của giống, qua đó có thể nhận định tình trạng sức khoẻ, cấu trúc hoạt động của các bộ phận bên trong cơ thể và dự đoán khả năng sản xuất của vật nuôi.
- GV đặt câu hỏi: Khi chọn mua vật nuôi ( VD: Bò sữa, trâu cày, gà đẻ trứng, cá cảnh, chó, mèo, vịt nuôi thịt...) người ta thường chọn những con như thế nào?
- GV gợi ý, bổ sung và liệt kê lên bảng các tiêu chuẩn theo 3 nhóm => GV kết luận: Khi chọn giống vật nuôi cần căn cứ vào ngoại hình, thể chất; khả năng sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất của con vật.
- GV hỏi: Thế nào là ngoại hình? Hãy quan sát hình 23 và cho biết ngoại hình của bò hướng thịt và bò hướng sữa có những đặc điểm gì liên quan đến hướng sản xuất của chúng? GV gợi ý, bổ sung.
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời từng trường hợp.
- HS đọc SGK, quan sát, suy nghĩ và trả lời.
b. Thể chất:
Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi, có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của con vật.
2. Khả năng sinh trưởng, phát dục
Khả năng sinh trưởng phát dục của vật nuôi được đánh giá bằng tốc độ tăng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn.
3. Sức sản xuất
- Là mức độ vật nuôi sản suất ra sản phẩm của chúng.
- GV hỏi: Thể chất là gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung.
Hỏi: Khả năng sinh trưởng, phát dục của vật nuôi được đánh giá như thế nào?
GV bổ sung.
Hỏi: Sức sản xuất của vật nuôi là gì?
GV bổ sung và cho HS biết sức sản xuất của vật nuôi phụ thuộc vào giống, bản thân cá thể và chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Cho HS quan sát H23 SGK và tìm những đặc điểm ngoại hình mà qua đó có thể phán đoán được hướng sản xuất của con vật.
GV gợi ý, nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung.
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS đọc SGK, suy nghĩ, trả lời.
- Quan sát H23 và trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp chon lọc giống vật nuôi
II. Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi
1. Chọn lọc hàng loạt.
- Đối tượng:
+ Chọn giống thuỷ sản, tiểu gia súc và gia cầm cái sinh sản.
+ Áp dụng để chọn nhiều vật nuôi mọi lúc.
- Cách tiến hành:
+ Đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể và các chỉ tiêu chọn lọc đối với con vật giống.
+ Chọn lọc dựa vào các số liệu theo dõi được trên dàn vật nuôi.
- Ưu, nhược điểm:
+ Nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém, có thể thực hiện ngay trong điều kiện sản xuất.
+ Hiệu quả chọn lọc không cao.
2. Chọn lọc cá thể
- Đối tượng:
+ Chọn lọc đực giống.
+ Áp dụng khi cần chọn vật nuôi có chất lượng giống cao.
- Cách tiến hành:
+ Chọn lọc tổ tiên.
+ Chọn lọc bản thân.
+ Kiểm tra đời sau.
- Ưu, nhược điểm:
+ Hiệu quả chọn lọc cao.
+ Cần nhiều thưòi gian, phải tiến hành trong điều kiện tiêu chuẩn.
Cho HS đọc SGK, GV phát phiếu học tập ( có thể sử dụng bảng so sánh trong SGV) và yêu cầu HS tổng hợp, so sánh những đặc điểm chính của 2 phương pháp ( điền vào bảng).
- GV thu bảng của các nhóm treo lên, cho đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Sau khi hoàn thành bảng, GV tổng kết và yêu cầu HS trình bày lại một cách hệ thống, đầy đủ về mỗi phương pháp.
Hỏi: Tại sao ở phương pháp chọn lọc hàng loạt hiệu quả chọn lọc thường không cao?
- GV nhấn mạnh sự khác nhau cơ bản nhất của 2 phương pháp chọn lọc là: chọn lọc hàng loạt chỉ dựa trên kiểu hình của bản thân cá thể, còn chọn lọc cá thể có thể kiểm tra được cả kiểu di truyền của các cá thể về các tính trạng chọn lọc => dẫn tới hiệu quả chọn lọc của hai phương pháp này khác nhau.
- Đọc SGK, thảo luận và điền vào phiếu học tập theo nhóm.
- HS cử địa diện nhóm trả lời.
HS suy nghĩ, trả lời.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá bài học
Gv gọi một số HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà ( tìm hiểu cách chọn giống một số giống vật nuôi ở gia đình và địa phương). Cho HS phân tích cách chọn giống đó có ưu điểm và nhược điểm gì? có thể gọi tên đó là phương pháp chọn lọc nào mà ta vừa học?
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tranh, ảnh vật nuôi được chọn lọc theo các hướng khác nhau và tìm hiểu kinh nghiệm chọn giống vật nuôi trong dân gian ( có thể sưu tầm các câu ca dao tục ngữ về chọn giống vật nuôi)
- HS trình bày phần chuẩn bị của mình, thảo luận và trả lời.
Bài 24
THỰC HÀNH: QUAN SÁT, NHẬN DẠNG NGOẠI
HÌNH GIỐNG VẬT NUÔI
( Thời gian: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Biết quan sát, so sánh đặc điểm ngoại hình của vật nuôi có hướng sản xuất khác nhau.
- Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước và hướng sản xuất của chúng.
- Thực hiện đúng quy trình bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường.
II. CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH
- Tranh, ảnh một số vật nuôi có các hướng sản xuất khác nhau ( cần chọn những tranh, ảnh tiêu biểu để HS dễ quan sát).
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình giống vật nuôi của các trương Đại học Nông nghiệp và phần “ Những điều cần lưu ý” ( SGV).
- GV có thể liên hệ với những trại giống, trại chăn nuôi ở địa phương để có thêm các tư liệu về giống vật nuôi. Nếu điều kiện cho phép, có thể liên hệ để HS được thực hành quan sát tại trại chăn nuôi đó.
- Bốn từ giấy A0 để ghi kết quả thực hành.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Giới thiệu bài thực hành, mục tiêu của bài.
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành
GV nêu rõ:
- Mục tiêu của bài học
- Nội dung, quy trình thực hành như SGK
- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả thực hành và nhận xét vào bảng ghi kết quả.
- Gọi một vài HS nhắc lại quy trình.
GV lưu ý giới thiệu trình tự và giải thích từng bướ trong quy trình.
HS: Theo dõi, ghi nhớ để vận dụng khi làm thực hành.
Hoạt động 2: Tổ chức phân công và thực hành
GV: + Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
+ Chia HS thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm thực hành về một loài vật nuôi; Bò, lơn, gà, vịt. các nhóm có thể bổ sung thêm trong bài thực hành ucả mình về một số loài vật nuôi khác như: Chó, mèo, chim cảnh... nếu như sưu tầm được tranh, ảnh, kinh nghiệm ở gia đình và địa phương hoặc những câu ca dao, tục ngữ nói về kinh nghiệm chọn giống.
HS: + Vận dụng phương pháp và trình tự các bước như hướng dẫn để làmbài thực hành theo nhóm đã được phân công.
+ Ghi kết quả thực hành theo mẫu trong SGK.
GV: - Theo dõi, kiểm tra việc làm bài thực hành của HS, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hành.
- Cuối giờ yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hành của nhóm.
HS: - các nhóm đính tờ bìa ghi bài thực hành của nhóm mình lên bảng.
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
GV: - Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả bài thực hành của HS
- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong buổi thực hành.
- Tổng kết đánh giá kết quả giờ thực hành căn cứ vào mục tiêu bài học và hai nội dung trên.
GV cần lưu ý:
- Bài thực hành này rèn cho HS kỹ năng quan sát, nhận dạng được các giống vật nuôi phổ biến ở nước ta, vì vậy GV cần hướng cho HS chú ý đến những đặc điểm dễ nhận biết nhất để có thể nhận biết được giống này với giống khác.
- Để việc nhận biết giống có ý nghĩa thực tiễn, GV cần cung cấp thông tin để HS biết được tính năng sản xuất của từng giống. Hiểu được điều này, HS có thể tư ván cho gia đình để chọn giống vật nuôi khi nuôi ở gia đình.
- Tuỳ vùng miền khác nhau, GV có thể chọn giống vật nuôi gần gũi với điều kiện của địa phương mình để cho HS quan sát và nhận dạng.
Bài 25
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ THUỶ SẢN
( Thời gian: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần chủng.
- Hiểu được khái niệm, mục đích của lai giống và biết được một số phương pháp lai thường sử dụng trong chăn nuôi và thuỷ sản.
- Hình thành tư duy có định hướng về sử dụng các biện pháp nhân giống phục vụ mục đích cụ thể để phát triển giống vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vẽ phóng to các hình 25.2, 25.3, 25.4, 25.5 trong SGK
- Phiếu bài tập củng cố.
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình giống vật nuôi của trường Đại học Sư phạm.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Đặt vấn đề vào bài
2. Các hoạt động dạy học
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Họat động 1: Giới thiệu phương pháp nhân giống vật nuôi thuần chủng
I. Nhân giống thuần chủng
1. Khái niệm
- Nhân gióng thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể đực và cái cùng giống để có được đời con mang hoàn toàn các đặc tính di truyền của giống đó.
- Ví dụ:
Lợn đực Mcái + lợn cái Mcái -> F1: đều là lợn Mcái.
2. Mục đích: H25.1 SGK
* Ứng dụng:
+ Phục hồi và duy trì các giống vật nuôi có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Phát triển về số lượng đối với các giống nhập nội.
+ Phát triển về số lượng và củng cố các đặc tính mong muốn của các giống mới gây thành.
- Cho HS lấy một số ví dụ về nhân giống vật nuôi. Trong số các ví dụ đó, trường hợp nào là nhân giống vật nuôi thuần chủng? Từ đó cho biết thế nào là nhân giống thuần chủng? Mục đích của phương pháp này là gì?
- GV nhận xét, bổ sung.
- Hỏi: Nhân giống thuần chủng nhằm mục đích gì?
- Hỏi: Nhân giống thuần chủng được ứng dụng trong những trường hợp nào?
- GV gợi ý, bổ sung để HS nêu được ứng dụng.
- HS nhớ lại kiến thức đã được học ở lớp 7, suy nghĩ và trả lời.
- HS nghiên cứu H25.1 SGK và trả
CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI
( Thời gian: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang sử dụng phổ biến ở nước ta.
- Có ý thức quan tâm đến giá trị của giống và việc chọn lọc giống khi tiến hành chăn nuôi.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh, ảnh một số vật nuôi có các hướng sản xuất khác nhau.
- Tài liệu tham khảo : Giáo trình giống vật nuôi của các trường Đại học Nông nghiệp và phần “ Thông tin bổ sung” ( SGV).
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Đặt vấn đề cho bài
2. Các hoạt động dạy học
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
I. Giới thiệu các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
1. Ngoại hình, thể chất
a. Ngoại hình:
- Ngoại hình là hình dáng bên ngoài của con vật, mang đặc điểm đặc trưng của giống, qua đó có thể nhận định tình trạng sức khoẻ, cấu trúc hoạt động của các bộ phận bên trong cơ thể và dự đoán khả năng sản xuất của vật nuôi.
- GV đặt câu hỏi: Khi chọn mua vật nuôi ( VD: Bò sữa, trâu cày, gà đẻ trứng, cá cảnh, chó, mèo, vịt nuôi thịt...) người ta thường chọn những con như thế nào?
- GV gợi ý, bổ sung và liệt kê lên bảng các tiêu chuẩn theo 3 nhóm => GV kết luận: Khi chọn giống vật nuôi cần căn cứ vào ngoại hình, thể chất; khả năng sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất của con vật.
- GV hỏi: Thế nào là ngoại hình? Hãy quan sát hình 23 và cho biết ngoại hình của bò hướng thịt và bò hướng sữa có những đặc điểm gì liên quan đến hướng sản xuất của chúng? GV gợi ý, bổ sung.
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời từng trường hợp.
- HS đọc SGK, quan sát, suy nghĩ và trả lời.
b. Thể chất:
Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi, có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của con vật.
2. Khả năng sinh trưởng, phát dục
Khả năng sinh trưởng phát dục của vật nuôi được đánh giá bằng tốc độ tăng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn.
3. Sức sản xuất
- Là mức độ vật nuôi sản suất ra sản phẩm của chúng.
- GV hỏi: Thể chất là gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung.
Hỏi: Khả năng sinh trưởng, phát dục của vật nuôi được đánh giá như thế nào?
GV bổ sung.
Hỏi: Sức sản xuất của vật nuôi là gì?
GV bổ sung và cho HS biết sức sản xuất của vật nuôi phụ thuộc vào giống, bản thân cá thể và chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Cho HS quan sát H23 SGK và tìm những đặc điểm ngoại hình mà qua đó có thể phán đoán được hướng sản xuất của con vật.
GV gợi ý, nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung.
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS đọc SGK, suy nghĩ, trả lời.
- Quan sát H23 và trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp chon lọc giống vật nuôi
II. Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi
1. Chọn lọc hàng loạt.
- Đối tượng:
+ Chọn giống thuỷ sản, tiểu gia súc và gia cầm cái sinh sản.
+ Áp dụng để chọn nhiều vật nuôi mọi lúc.
- Cách tiến hành:
+ Đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể và các chỉ tiêu chọn lọc đối với con vật giống.
+ Chọn lọc dựa vào các số liệu theo dõi được trên dàn vật nuôi.
- Ưu, nhược điểm:
+ Nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém, có thể thực hiện ngay trong điều kiện sản xuất.
+ Hiệu quả chọn lọc không cao.
2. Chọn lọc cá thể
- Đối tượng:
+ Chọn lọc đực giống.
+ Áp dụng khi cần chọn vật nuôi có chất lượng giống cao.
- Cách tiến hành:
+ Chọn lọc tổ tiên.
+ Chọn lọc bản thân.
+ Kiểm tra đời sau.
- Ưu, nhược điểm:
+ Hiệu quả chọn lọc cao.
+ Cần nhiều thưòi gian, phải tiến hành trong điều kiện tiêu chuẩn.
Cho HS đọc SGK, GV phát phiếu học tập ( có thể sử dụng bảng so sánh trong SGV) và yêu cầu HS tổng hợp, so sánh những đặc điểm chính của 2 phương pháp ( điền vào bảng).
- GV thu bảng của các nhóm treo lên, cho đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Sau khi hoàn thành bảng, GV tổng kết và yêu cầu HS trình bày lại một cách hệ thống, đầy đủ về mỗi phương pháp.
Hỏi: Tại sao ở phương pháp chọn lọc hàng loạt hiệu quả chọn lọc thường không cao?
- GV nhấn mạnh sự khác nhau cơ bản nhất của 2 phương pháp chọn lọc là: chọn lọc hàng loạt chỉ dựa trên kiểu hình của bản thân cá thể, còn chọn lọc cá thể có thể kiểm tra được cả kiểu di truyền của các cá thể về các tính trạng chọn lọc => dẫn tới hiệu quả chọn lọc của hai phương pháp này khác nhau.
- Đọc SGK, thảo luận và điền vào phiếu học tập theo nhóm.
- HS cử địa diện nhóm trả lời.
HS suy nghĩ, trả lời.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá bài học
Gv gọi một số HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà ( tìm hiểu cách chọn giống một số giống vật nuôi ở gia đình và địa phương). Cho HS phân tích cách chọn giống đó có ưu điểm và nhược điểm gì? có thể gọi tên đó là phương pháp chọn lọc nào mà ta vừa học?
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tranh, ảnh vật nuôi được chọn lọc theo các hướng khác nhau và tìm hiểu kinh nghiệm chọn giống vật nuôi trong dân gian ( có thể sưu tầm các câu ca dao tục ngữ về chọn giống vật nuôi)
- HS trình bày phần chuẩn bị của mình, thảo luận và trả lời.
Bài 24
THỰC HÀNH: QUAN SÁT, NHẬN DẠNG NGOẠI
HÌNH GIỐNG VẬT NUÔI
( Thời gian: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Biết quan sát, so sánh đặc điểm ngoại hình của vật nuôi có hướng sản xuất khác nhau.
- Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước và hướng sản xuất của chúng.
- Thực hiện đúng quy trình bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường.
II. CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH
- Tranh, ảnh một số vật nuôi có các hướng sản xuất khác nhau ( cần chọn những tranh, ảnh tiêu biểu để HS dễ quan sát).
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình giống vật nuôi của các trương Đại học Nông nghiệp và phần “ Những điều cần lưu ý” ( SGV).
- GV có thể liên hệ với những trại giống, trại chăn nuôi ở địa phương để có thêm các tư liệu về giống vật nuôi. Nếu điều kiện cho phép, có thể liên hệ để HS được thực hành quan sát tại trại chăn nuôi đó.
- Bốn từ giấy A0 để ghi kết quả thực hành.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Giới thiệu bài thực hành, mục tiêu của bài.
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành
GV nêu rõ:
- Mục tiêu của bài học
- Nội dung, quy trình thực hành như SGK
- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả thực hành và nhận xét vào bảng ghi kết quả.
- Gọi một vài HS nhắc lại quy trình.
GV lưu ý giới thiệu trình tự và giải thích từng bướ trong quy trình.
HS: Theo dõi, ghi nhớ để vận dụng khi làm thực hành.
Hoạt động 2: Tổ chức phân công và thực hành
GV: + Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
+ Chia HS thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm thực hành về một loài vật nuôi; Bò, lơn, gà, vịt. các nhóm có thể bổ sung thêm trong bài thực hành ucả mình về một số loài vật nuôi khác như: Chó, mèo, chim cảnh... nếu như sưu tầm được tranh, ảnh, kinh nghiệm ở gia đình và địa phương hoặc những câu ca dao, tục ngữ nói về kinh nghiệm chọn giống.
HS: + Vận dụng phương pháp và trình tự các bước như hướng dẫn để làmbài thực hành theo nhóm đã được phân công.
+ Ghi kết quả thực hành theo mẫu trong SGK.
GV: - Theo dõi, kiểm tra việc làm bài thực hành của HS, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hành.
- Cuối giờ yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hành của nhóm.
HS: - các nhóm đính tờ bìa ghi bài thực hành của nhóm mình lên bảng.
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
GV: - Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả bài thực hành của HS
- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong buổi thực hành.
- Tổng kết đánh giá kết quả giờ thực hành căn cứ vào mục tiêu bài học và hai nội dung trên.
GV cần lưu ý:
- Bài thực hành này rèn cho HS kỹ năng quan sát, nhận dạng được các giống vật nuôi phổ biến ở nước ta, vì vậy GV cần hướng cho HS chú ý đến những đặc điểm dễ nhận biết nhất để có thể nhận biết được giống này với giống khác.
- Để việc nhận biết giống có ý nghĩa thực tiễn, GV cần cung cấp thông tin để HS biết được tính năng sản xuất của từng giống. Hiểu được điều này, HS có thể tư ván cho gia đình để chọn giống vật nuôi khi nuôi ở gia đình.
- Tuỳ vùng miền khác nhau, GV có thể chọn giống vật nuôi gần gũi với điều kiện của địa phương mình để cho HS quan sát và nhận dạng.
Bài 25
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ THUỶ SẢN
( Thời gian: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần chủng.
- Hiểu được khái niệm, mục đích của lai giống và biết được một số phương pháp lai thường sử dụng trong chăn nuôi và thuỷ sản.
- Hình thành tư duy có định hướng về sử dụng các biện pháp nhân giống phục vụ mục đích cụ thể để phát triển giống vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vẽ phóng to các hình 25.2, 25.3, 25.4, 25.5 trong SGK
- Phiếu bài tập củng cố.
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình giống vật nuôi của trường Đại học Sư phạm.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Đặt vấn đề vào bài
2. Các hoạt động dạy học
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Họat động 1: Giới thiệu phương pháp nhân giống vật nuôi thuần chủng
I. Nhân giống thuần chủng
1. Khái niệm
- Nhân gióng thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể đực và cái cùng giống để có được đời con mang hoàn toàn các đặc tính di truyền của giống đó.
- Ví dụ:
Lợn đực Mcái + lợn cái Mcái -> F1: đều là lợn Mcái.
2. Mục đích: H25.1 SGK
* Ứng dụng:
+ Phục hồi và duy trì các giống vật nuôi có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Phát triển về số lượng đối với các giống nhập nội.
+ Phát triển về số lượng và củng cố các đặc tính mong muốn của các giống mới gây thành.
- Cho HS lấy một số ví dụ về nhân giống vật nuôi. Trong số các ví dụ đó, trường hợp nào là nhân giống vật nuôi thuần chủng? Từ đó cho biết thế nào là nhân giống thuần chủng? Mục đích của phương pháp này là gì?
- GV nhận xét, bổ sung.
- Hỏi: Nhân giống thuần chủng nhằm mục đích gì?
- Hỏi: Nhân giống thuần chủng được ứng dụng trong những trường hợp nào?
- GV gợi ý, bổ sung để HS nêu được ứng dụng.
- HS nhớ lại kiến thức đã được học ở lớp 7, suy nghĩ và trả lời.
- HS nghiên cứu H25.1 SGK và trả
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









có ai biết " lập kế hoạch là gi và như thế nào ko" ?
nôi dung của nó như thế nao?
tra lới giùm mình với nhé