Biểu thức có chứa một chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thuyên
Ngày gửi: 21h:51' 07-11-2016
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thuyên
Ngày gửi: 21h:51' 07-11-2016
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 28 /10/2016
Ngày giảng: 31 / 10/ 2016
TOÁN
TIẾT 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Giúp HS
Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc .
Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
Bài tập cần làm : Bài 1 ; 2; 3(a).
2.Kĩ năng:
Biết dùng ê ke để kiểm tra & vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
3. Thái độ:
- HS thích tìm hiểu về hình học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
VBT
Ê – ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức lớp
GV Kiểm tra sĩ số
1
HS báo cáo
HS hát
Chuẩn bị đồ dùng học tập
2. Kiểm tra bài cũ
Góc nhọn – góc tù – góc bẹt.
- Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
GV nhận xét .
3
HS trả lời
HS nhận xét
3. Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Hai đường thẳng vuông góc
1
HS nghe và ghi tên bài
3.2 Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc.
GVvẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng hỏi: Hình chữ nhật có đặc điểm gì?
Yêu cầu HS dùng ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông.
GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường thẳng này. Gọi HS lên bảng dùng thước ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này.
Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy góc vuông?
GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng DM & BN là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
A B
M
D
N
GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc với nhau .
Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke .
C
A B
D
GV nêu các bước vẽ:
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB & CD vuông góc với nhau.
14
- HS quan sát và trả lời:Hình chữ nhật có 4 góc vuông; hai chiều dài bằng nhau; hai chiều rộng bằng nhau.
HS dùng thước ê ke để xác định 4 góc của hình chữ nhật là góc vuông.
HS dùng thước ê ke để xác định.
+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông.
- HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- HS quan sát và nêu:hai mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…
HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV
3.3Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng của mỗi hình và trình bày
GV nhận xét – tuyên dương
17
HS đọc yêu cầu bài và dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng của mỗi hình.
a. Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau.
b. Hai đường thẳng MP vàMQ không vuông góc với nhau.
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm.
Yêu cầu HS các nhóm dùng ê ke kiểm tra góc vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh vuông góc có trong hình.
GV cùng HS nhận xét –tuyên dương
HS đọc yêu cầu bài thảo luận trong nhóm ghi các cặp cạnh vuông góc trong hình và trình bày trước lớp.
ABvàBC là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
BCvàCD là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
CD vàDA là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
DA và AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở.
HS đọc yêu cầu bài dùng ê ke kiểm tra góc và làm bài vào vở.
a. Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông ta có: AE và ED
Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 28 /10/2016
Ngày giảng: 31 / 10/ 2016
TOÁN
TIẾT 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Giúp HS
Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc .
Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
Bài tập cần làm : Bài 1 ; 2; 3(a).
2.Kĩ năng:
Biết dùng ê ke để kiểm tra & vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
3. Thái độ:
- HS thích tìm hiểu về hình học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
VBT
Ê – ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức lớp
GV Kiểm tra sĩ số
1
HS báo cáo
HS hát
Chuẩn bị đồ dùng học tập
2. Kiểm tra bài cũ
Góc nhọn – góc tù – góc bẹt.
- Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
GV nhận xét .
3
HS trả lời
HS nhận xét
3. Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Hai đường thẳng vuông góc
1
HS nghe và ghi tên bài
3.2 Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc.
GVvẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng hỏi: Hình chữ nhật có đặc điểm gì?
Yêu cầu HS dùng ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông.
GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường thẳng này. Gọi HS lên bảng dùng thước ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này.
Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy góc vuông?
GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng DM & BN là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
A B
M
D
N
GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc với nhau .
Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke .
C
A B
D
GV nêu các bước vẽ:
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB & CD vuông góc với nhau.
14
- HS quan sát và trả lời:Hình chữ nhật có 4 góc vuông; hai chiều dài bằng nhau; hai chiều rộng bằng nhau.
HS dùng thước ê ke để xác định 4 góc của hình chữ nhật là góc vuông.
HS dùng thước ê ke để xác định.
+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông.
- HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- HS quan sát và nêu:hai mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…
HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV
3.3Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng của mỗi hình và trình bày
GV nhận xét – tuyên dương
17
HS đọc yêu cầu bài và dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng của mỗi hình.
a. Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau.
b. Hai đường thẳng MP vàMQ không vuông góc với nhau.
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm.
Yêu cầu HS các nhóm dùng ê ke kiểm tra góc vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh vuông góc có trong hình.
GV cùng HS nhận xét –tuyên dương
HS đọc yêu cầu bài thảo luận trong nhóm ghi các cặp cạnh vuông góc trong hình và trình bày trước lớp.
ABvàBC là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
BCvàCD là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
CD vàDA là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
DA và AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở.
HS đọc yêu cầu bài dùng ê ke kiểm tra góc và làm bài vào vở.
a. Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông ta có: AE và ED
 








Các ý kiến mới nhất