Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thành Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 27-10-2019
Dung lượng: 308.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Dương Thành Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 27-10-2019
Dung lượng: 308.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
TIẾT 4
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
Ngày soạn: 11/09/2019
Ngày dạy: 16/09/2019
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ.
2. Kỹ năng:
- Biểu diễn được lực bằng véc tơ.
3.Thái độ: Tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm tính cẩn thận.
4. Kiến thức liên môn:
Môn toán: Biểu diễn véc tơ lực trên một mặt phẳng
Môn thể dục: Xác định hướng chuyển động của một vật.
5. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trực quan, năng lực hợp tác, năng lực thực hành, năng lực tính toán, năng lực tự quản, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt: Gồm các nhóm năng lực về sử dụng kiến thức vật lý, về phương pháp thực nghiệm, trao đổi thông tin và nhóm hoạt động cá nhân.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Tranh vẽ H4.2, H4.3, H4.4 (sgk).
1 bộ thí nghiệm giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt, khối gỗ.
2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học.
III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức – kiểm tra sỉ số
2. tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là chuyển động đều? Ví dụ.
Thế nào là chuyển động không đều? Ví dụ.
Đáp án:
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Vd : tùy HS
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.Vd : Tùy HS
Câu 2: Một người đi độ trong thời gian đầu dài 150m trong thời gian 0,5 phút, sau đó trên đoạn đường tiếp theo dài 60m người ấy đi với thời gian 24 giây . Tính vận tốc trung bình trên cả 2 đoạn đường và trên cả quãng đường
Đáp án :
Tóm tắt :
s1=150m
t1 =0,5 ph= 30s
s2=60m
t2 =24s
vtb1vtb2 vtb=?
đi bộ trên đoạn đường đầu là: vtb1= 5m/s,
vtb2= 2.5m/s; vtb =3,9m/s
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV: Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng của chuyển động. Vậy lực và vận tốc có liên quan nào không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hs nghe giới thiệu và tìm hiểu các vấn đề gv đặt ra để trả lời và vào bài học
1. Mục tiêu: HS nhận thức được nội dung bài học và có hứng thú học tập
2. Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
3. Hình thức tổ chức hoạt động: vấn đáp.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm: HS đạt được mục tiêu đề ra.
*Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật.
1. Mục tiêu. Nhắc được các kết quả của lực tác dụng.
2. Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật “Các mảnh ghép”, Kỹ thuật "Động não"
3. Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm đạt được: HS nhớ lại các kết quả của tác dụng lực là vật bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
* GV giới thiệu:
+ Lực có thể làm vật biến dạng
+ Lực có thể làm thay đổi chuyển động
Nghĩa là lực làm thay đổi vận tốc
- Yêu cầu HS cho một số ví dụ
- GV học sinh quan sát tranh vẽ hình 4.1.Yêu cầu HS mô tả lại và làm thí nghiệm theo nhóm
- GV y/c HS trả lời câu hỏi C1 theo sự dẫn dắt của GV
H: Quan sát trạng thái của xe khi buông tay?
H: Nguyên nhân nào làm xe chuyển động?
- GV tục học sinh quan sát tranh vẽ hình 4.2 sgk
- GV dẫn HS trả lời theo C1
TIẾT 4
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
Ngày soạn: 11/09/2019
Ngày dạy: 16/09/2019
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ.
2. Kỹ năng:
- Biểu diễn được lực bằng véc tơ.
3.Thái độ: Tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm tính cẩn thận.
4. Kiến thức liên môn:
Môn toán: Biểu diễn véc tơ lực trên một mặt phẳng
Môn thể dục: Xác định hướng chuyển động của một vật.
5. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trực quan, năng lực hợp tác, năng lực thực hành, năng lực tính toán, năng lực tự quản, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt: Gồm các nhóm năng lực về sử dụng kiến thức vật lý, về phương pháp thực nghiệm, trao đổi thông tin và nhóm hoạt động cá nhân.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Tranh vẽ H4.2, H4.3, H4.4 (sgk).
1 bộ thí nghiệm giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt, khối gỗ.
2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học.
III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức – kiểm tra sỉ số
2. tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là chuyển động đều? Ví dụ.
Thế nào là chuyển động không đều? Ví dụ.
Đáp án:
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Vd : tùy HS
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.Vd : Tùy HS
Câu 2: Một người đi độ trong thời gian đầu dài 150m trong thời gian 0,5 phút, sau đó trên đoạn đường tiếp theo dài 60m người ấy đi với thời gian 24 giây . Tính vận tốc trung bình trên cả 2 đoạn đường và trên cả quãng đường
Đáp án :
Tóm tắt :
s1=150m
t1 =0,5 ph= 30s
s2=60m
t2 =24s
vtb1vtb2 vtb=?
đi bộ trên đoạn đường đầu là: vtb1= 5m/s,
vtb2= 2.5m/s; vtb =3,9m/s
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV: Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng của chuyển động. Vậy lực và vận tốc có liên quan nào không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hs nghe giới thiệu và tìm hiểu các vấn đề gv đặt ra để trả lời và vào bài học
1. Mục tiêu: HS nhận thức được nội dung bài học và có hứng thú học tập
2. Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
3. Hình thức tổ chức hoạt động: vấn đáp.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm: HS đạt được mục tiêu đề ra.
*Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật.
1. Mục tiêu. Nhắc được các kết quả của lực tác dụng.
2. Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật “Các mảnh ghép”, Kỹ thuật "Động não"
3. Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
4. Phương tiện dạy học: SGK, SBT, bảng phấn.
5. Sản phẩm đạt được: HS nhớ lại các kết quả của tác dụng lực là vật bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
* GV giới thiệu:
+ Lực có thể làm vật biến dạng
+ Lực có thể làm thay đổi chuyển động
Nghĩa là lực làm thay đổi vận tốc
- Yêu cầu HS cho một số ví dụ
- GV học sinh quan sát tranh vẽ hình 4.1.Yêu cầu HS mô tả lại và làm thí nghiệm theo nhóm
- GV y/c HS trả lời câu hỏi C1 theo sự dẫn dắt của GV
H: Quan sát trạng thái của xe khi buông tay?
H: Nguyên nhân nào làm xe chuyển động?
- GV tục học sinh quan sát tranh vẽ hình 4.2 sgk
- GV dẫn HS trả lời theo C1
 








Các ý kiến mới nhất