Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 05-12-2016
Dung lượng: 75.6 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 05-12-2016
Dung lượng: 75.6 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 4 – tiết PPCT: 4
Ngày dạy:..../....../......
1- MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
-Nêu được lực là một đai lượng vectơ
_1.2. Kỹ năng
- Biểu diễn lực là bằng véc-tơ
1.3. Thái độ
- Có thái độ yêu thích môn học
- ĐHN
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Khái niệm lực.
- Biểu diễn lực
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
3.2. Học sinh:.
- Kiến thức bài mới: Khái niệm lực, cách biểu diễn lực.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
8A1: …………………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………………
8A3: …………………………………………………………………………………………
8A4: ………………………………………………………………………………………
8A5: …………………………………………………………………………………………
4.2/. Kiểm tra miệng(5):
Bài cũ: 1.Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đeu ? Làm bài 3.1 (SBT/6) (8đ)
Bài mới: Lực là gì? (2đ)
HS :Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
<3.1>Phần 1. C Phần 2. A
- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
4.3. Tiến trình bài học
Giới thiệu bài học:Tổ chức tình huống (2p)
GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu bài.
GV: Làm thế nào để biểu diễn độ mạnh-yếu của lực tác dụng lên vật?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động1 : Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (8’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm lực và các tác dụng của lực
GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức Lý 6 trả lời câu hỏi: “Lực là gì?”
HS : Tác dụng đẩy kéo vật này lên vật khác
GV yêu cầu HS nêu kết quả tác dụng của lực?
HS : Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động của vật
GV : Yêu cầu HS quan sát H4.1, 4.2 (SGK/15) đọc và trả lời câu C1
HS :
- Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép xe lăn chuyển động nhanh lên, lực làm biến đổi chuyển động (vận tốc) của vật.
- Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
GV Lực và vận tốc có mối quan hệ như thế nào?
HS : Lực làm thay đổi vận tốc của vật
* Chuyển ý : Để biểu diễn các lực này ta phải làm thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu diễn lực (20’)
* Mục tiêu: HS nắm được lực là một đại lượng vecto, biết cách biểu diễn và kí hiệu một vecto lực
GV : Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
GV Một đại lượng vecto bao gồm những yếu tố nào?
HS gồm độ lớn, phương và chiều của véc tơ.
GV : Yêu cầu HS quan sát H4.3 (SGK/16) và hướng dẫn HS cách biểu diễn véc tơ lực :
* Hoạt động 3: Vận dụng (7’)
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đă học vào giải các câu C
GV : Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trong vòng 3 phút trả lời các câu C2, C3 (SGK/16)
HS : Làm theo yêu cầu của GV
GV : Gọi bất kỳ HS trình bày, HS nhóm khác nhận xét, GV nhận xét
HS :
* C2
/
C3:
/
a. Điểm đặt A
Theo phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên.
Ta có : F1 = 20 N
b. Điểm đặt B
Theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Ta có : F2 = 30 N
c. Điểm đặt C
Có phương nghiêng so với phương nằm ngang 1 góc 300, chiều hướng lên
Ta có : F3 = 30 N
ĐHN: Tính lực và vận tốc cho các thao tác của các vận động viên thể thao, những người xác định vi phạm giao thông trong nghành công an, tính toán lực trong xây dựng.
I. Ôn lại khái niệm lực :
II.
Ngày dạy:..../....../......
1- MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
-Nêu được lực là một đai lượng vectơ
_1.2. Kỹ năng
- Biểu diễn lực là bằng véc-tơ
1.3. Thái độ
- Có thái độ yêu thích môn học
- ĐHN
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Khái niệm lực.
- Biểu diễn lực
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
3.2. Học sinh:.
- Kiến thức bài mới: Khái niệm lực, cách biểu diễn lực.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
8A1: …………………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………………
8A3: …………………………………………………………………………………………
8A4: ………………………………………………………………………………………
8A5: …………………………………………………………………………………………
4.2/. Kiểm tra miệng(5):
Bài cũ: 1.Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đeu ? Làm bài 3.1 (SBT/6) (8đ)
Bài mới: Lực là gì? (2đ)
HS :Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
<3.1>Phần 1. C Phần 2. A
- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
4.3. Tiến trình bài học
Giới thiệu bài học:Tổ chức tình huống (2p)
GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu bài.
GV: Làm thế nào để biểu diễn độ mạnh-yếu của lực tác dụng lên vật?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động1 : Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (8’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm lực và các tác dụng của lực
GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức Lý 6 trả lời câu hỏi: “Lực là gì?”
HS : Tác dụng đẩy kéo vật này lên vật khác
GV yêu cầu HS nêu kết quả tác dụng của lực?
HS : Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động của vật
GV : Yêu cầu HS quan sát H4.1, 4.2 (SGK/15) đọc và trả lời câu C1
HS :
- Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép xe lăn chuyển động nhanh lên, lực làm biến đổi chuyển động (vận tốc) của vật.
- Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
GV Lực và vận tốc có mối quan hệ như thế nào?
HS : Lực làm thay đổi vận tốc của vật
* Chuyển ý : Để biểu diễn các lực này ta phải làm thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu diễn lực (20’)
* Mục tiêu: HS nắm được lực là một đại lượng vecto, biết cách biểu diễn và kí hiệu một vecto lực
GV : Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
GV Một đại lượng vecto bao gồm những yếu tố nào?
HS gồm độ lớn, phương và chiều của véc tơ.
GV : Yêu cầu HS quan sát H4.3 (SGK/16) và hướng dẫn HS cách biểu diễn véc tơ lực :
* Hoạt động 3: Vận dụng (7’)
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đă học vào giải các câu C
GV : Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trong vòng 3 phút trả lời các câu C2, C3 (SGK/16)
HS : Làm theo yêu cầu của GV
GV : Gọi bất kỳ HS trình bày, HS nhóm khác nhận xét, GV nhận xét
HS :
* C2
/
C3:
/
a. Điểm đặt A
Theo phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên.
Ta có : F1 = 20 N
b. Điểm đặt B
Theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Ta có : F2 = 30 N
c. Điểm đặt C
Có phương nghiêng so với phương nằm ngang 1 góc 300, chiều hướng lên
Ta có : F3 = 30 N
ĐHN: Tính lực và vận tốc cho các thao tác của các vận động viên thể thao, những người xác định vi phạm giao thông trong nghành công an, tính toán lực trong xây dựng.
I. Ôn lại khái niệm lực :
II.
 









Các ý kiến mới nhất