Chương I. §6. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Vuong (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 31-10-2021
Dung lượng: 319.1 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Minh Vuong (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 31-10-2021
Dung lượng: 319.1 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/9/2021 Ngày dạy: 21/9/2021
Chủ đề 3:BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA
CĂN THỨC BẬC HAI
Thời gian: 4 tiết (từ tiết 8 đến tiết 11)
I. MỤC TIÊU
Qua chủ đề này giúp học sinh:
Kiến thức
- Biết đựơc cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn
- Biết đựơc cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn
- Biết đựơc cơ sở để khử được mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.
2. Kỹ năng
- Biết cách thực hiện được các phép biến đổi đơn giản về căn thức bậc hai: đưa thừa số ra ngoài dấu căn; đưa thừa số vào trong dấu căn; khử được mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Biết vận dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số và rút gọn biểu thức.
- Vận dụng các phép biến đổi trên để rút gọn biểu thức
3. Thái độ
- Chủ động phát hiện chiếm lĩnh tri thức mới. Biết đưa kiến thức, kĩ năng mới về kiến thức, kĩ năng quen thuộc.
- Biết nhận xét đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập của mình.
- Tích cực, chủ động, cẩn thận và chính xác.
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, trình bày rõ ràng
4. Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán.
5. Định hướng phát triển phẩm chất
Tự tin, tự chủ.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC, THIẾT BỊ DẠY HỌC
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên
Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
Học sinh
Đồ dùng học tập, đọc trước bài
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định
1. HĐ khởi động
GV: Hệ thống lại các kiến thức đã học
1. Điều kiện xác định của /: / có nghĩa //
2. Hằng đẳng thức: /
3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương: //
Đặc biệt: Nếu thỉ
4. Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương: //
Đặt vấn đề: Từ những kiến thức trên ta đi xây dựng các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai để vận dụng rút gọn biểu thức và bài các toán về căn thức bậc hai.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
A. Hoạt động khởi động
Aùp dụng quy tắc khai phương một tích, một thương để tính
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trên cơ sở KTBC, GV hình thành phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn và giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
(1) Mục tiêu: Hs nắm được định lý về phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi.
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(5) Sản phẩm: Hs thực hiện được phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Hoạt động của GV
(1)
Hoạt động của HS
(2)
Nội dung
(3)
GV cho HS làm ?1 và nêu nhận xét về cơ sở để đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
GV khẳng định phép biến đổi (a 0) là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
Cho HS làm ví dụ:
1/Ap dụng đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
2/Hãy rút gọn
GV chốt lại và khắc sâu cách biến đổi các hạng tử về thành các căn thức đồng dạng để cộng hay trừ .
GV cho HS làm ?2 và thu bài của 5 HS để kiểm tra đánh giá
Nếu A,B là biểu thức,B0 thì
GV nêu trường hợp tổng quát va khắc sâu.
Cho HS nghiên cứu ví dụ 3 và làm ?3
HS làm ?1 và nêu nhận xét.
HS ghi nhớ
HS thảo luận và trả lời kết quả, giải thich cách làm .
HS theo dõi và nhận xét.
HS làm ?2 và nộp bài theo yêu cầu của GV
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm ví dụ 3 và làm ?3
Chủ đề 3:BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA
CĂN THỨC BẬC HAI
Thời gian: 4 tiết (từ tiết 8 đến tiết 11)
I. MỤC TIÊU
Qua chủ đề này giúp học sinh:
Kiến thức
- Biết đựơc cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn
- Biết đựơc cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn
- Biết đựơc cơ sở để khử được mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.
2. Kỹ năng
- Biết cách thực hiện được các phép biến đổi đơn giản về căn thức bậc hai: đưa thừa số ra ngoài dấu căn; đưa thừa số vào trong dấu căn; khử được mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Biết vận dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số và rút gọn biểu thức.
- Vận dụng các phép biến đổi trên để rút gọn biểu thức
3. Thái độ
- Chủ động phát hiện chiếm lĩnh tri thức mới. Biết đưa kiến thức, kĩ năng mới về kiến thức, kĩ năng quen thuộc.
- Biết nhận xét đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập của mình.
- Tích cực, chủ động, cẩn thận và chính xác.
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, trình bày rõ ràng
4. Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán.
5. Định hướng phát triển phẩm chất
Tự tin, tự chủ.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC, THIẾT BỊ DẠY HỌC
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên
Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
Học sinh
Đồ dùng học tập, đọc trước bài
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định
1. HĐ khởi động
GV: Hệ thống lại các kiến thức đã học
1. Điều kiện xác định của /: / có nghĩa //
2. Hằng đẳng thức: /
3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương: //
Đặc biệt: Nếu thỉ
4. Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương: //
Đặt vấn đề: Từ những kiến thức trên ta đi xây dựng các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai để vận dụng rút gọn biểu thức và bài các toán về căn thức bậc hai.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
A. Hoạt động khởi động
Aùp dụng quy tắc khai phương một tích, một thương để tính
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trên cơ sở KTBC, GV hình thành phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn và giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
(1) Mục tiêu: Hs nắm được định lý về phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi.
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(5) Sản phẩm: Hs thực hiện được phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Hoạt động của GV
(1)
Hoạt động của HS
(2)
Nội dung
(3)
GV cho HS làm ?1 và nêu nhận xét về cơ sở để đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
GV khẳng định phép biến đổi (a 0) là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
Cho HS làm ví dụ:
1/Ap dụng đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
2/Hãy rút gọn
GV chốt lại và khắc sâu cách biến đổi các hạng tử về thành các căn thức đồng dạng để cộng hay trừ .
GV cho HS làm ?2 và thu bài của 5 HS để kiểm tra đánh giá
Nếu A,B là biểu thức,B0 thì
GV nêu trường hợp tổng quát va khắc sâu.
Cho HS nghiên cứu ví dụ 3 và làm ?3
HS làm ?1 và nêu nhận xét.
HS ghi nhớ
HS thảo luận và trả lời kết quả, giải thich cách làm .
HS theo dõi và nhận xét.
HS làm ?2 và nộp bài theo yêu cầu của GV
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm ví dụ 3 và làm ?3
 








Các ý kiến mới nhất