Bài 18. Biến dạng của thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tầm
Người gửi: Hà Thị Chiến
Ngày gửi: 16h:55' 09-11-2019
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn: suu tầm
Người gửi: Hà Thị Chiến
Ngày gửi: 16h:55' 09-11-2019
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: /8/2018
Ngày giảng: /8/2018
Tiết 1:
ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Giải thích những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
- Nhận biết các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng.
2. Kĩ năng:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống.
- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe, tích cực trong quá trình thảo luận.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến của mình.
3.Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Có ý thức yêu thích môn học.
- Nghiêm túc tự giác trong học tập.
4. Các năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: Phát hiện và giải quyết vấn đề về sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống, phân biệt được sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống
-Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ để định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích
II- Phương pháp dạy học
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện dạy học:
1- Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh vẽ thể hiện vài động vật đang ăn
Hình vẽ về trao đổi khí ở động vật
2- Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước bài
IV- Tiến trình bài giảng
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
Mục tiêu: Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV cho học sinh kể tên một số: Cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật để quan sát
GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm các câu hỏi
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gi để sống?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
+ Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung sau đó yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như: Cây nhãn, cây cải, cây đậu hà lan.. con gà, con lợn, cái bàn, ghế...
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi
- Học sinh tự rút ra kết luận
*Tiểu kết:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản
- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
Mục tiêu: Học sinh biết các đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV cho học sinh quan sát bảng SGK tr 6 từ đó giải thích cho học sinh hiểu tiêu đề cột 6 và 7: “Lấy các chất cần thiết” là gì và “Loại bỏ các chất thải” là gì
GV Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập
Giáo viên kẻ bảng sách giáo khoa vào bảng phụ
Gọi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét
+ Qua bảng so sanh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- Học sinh nghiên cứu bảng sách giáo khoa, chú ý vào cột 6 và7
- Hoàn thành bảng sách giáo khoa trang 6
- 1 học sinh lên ghi kết qủa của mình vào bảng, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Học sinh tự rút ra kết luận về đặc điểm của cơ thể sống
STT
Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
Ngày giảng: /8/2018
Tiết 1:
ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Giải thích những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
- Nhận biết các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng.
2. Kĩ năng:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống.
- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe, tích cực trong quá trình thảo luận.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến của mình.
3.Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Có ý thức yêu thích môn học.
- Nghiêm túc tự giác trong học tập.
4. Các năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: Phát hiện và giải quyết vấn đề về sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống, phân biệt được sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống
-Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ để định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích
II- Phương pháp dạy học
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện dạy học:
1- Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh vẽ thể hiện vài động vật đang ăn
Hình vẽ về trao đổi khí ở động vật
2- Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước bài
IV- Tiến trình bài giảng
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
Mục tiêu: Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV cho học sinh kể tên một số: Cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật để quan sát
GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm các câu hỏi
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gi để sống?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
+ Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung sau đó yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như: Cây nhãn, cây cải, cây đậu hà lan.. con gà, con lợn, cái bàn, ghế...
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi
- Học sinh tự rút ra kết luận
*Tiểu kết:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản
- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
Mục tiêu: Học sinh biết các đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV cho học sinh quan sát bảng SGK tr 6 từ đó giải thích cho học sinh hiểu tiêu đề cột 6 và 7: “Lấy các chất cần thiết” là gì và “Loại bỏ các chất thải” là gì
GV Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập
Giáo viên kẻ bảng sách giáo khoa vào bảng phụ
Gọi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét
+ Qua bảng so sanh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- Học sinh nghiên cứu bảng sách giáo khoa, chú ý vào cột 6 và7
- Hoàn thành bảng sách giáo khoa trang 6
- 1 học sinh lên ghi kết qủa của mình vào bảng, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Học sinh tự rút ra kết luận về đặc điểm của cơ thể sống
STT
Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
 








Các ý kiến mới nhất