Tìm kiếm Giáo án
Bài 35. Biến dạng cơ của vật rắn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 21h:56' 14-11-2023
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 21h:56' 14-11-2023
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Bài 33:
BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản nêu được sự biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo,
biến dạng nén. Mô tả được đặc tính của lò xo, giới dạn đàn hồi, độ biến dạng
- Tìm hiểu được về lực đàn hồi, đặc điểm của lực đàn hồi? Thiết kế và thực hiện
làm thí nghiệm về mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo.
- Phát biểu được định luật Húc, vận dụng định luật Húc trong một số trường hợp
đơn giản.
2. Phát triển năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trao đổi ý kiến, báo cáo, đặt
các câu hỏi phản biện, xử lí số liệu, báo cáo kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Dự đoán các hiện tượng, suy luận lí
thuyết, thực hiện phương án thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết và khái quát
rút ra kết luận.
b) Năng lực vật lí
Nhận thức vật lí:
- Nêu được biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén, hướng của lực đàn
hồi trong biến dạng.
- Mô tả được đặc tính của lò xo, giới hạn đàn hồi, độ biến dạng, độ cứng của lò
xo. Phát biểu được định luật Húc
- Vẽ sơ đồ tư duy nội dung kiến thức bài học
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
- Đưa ra được dự đoán về biến dạng kéo, biến dạng nén, các đặc tính của lò xo
- Vận dụng lý thuyết về biến dạng vật rắn để giải thích hiện tượng trong đời
sống
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học, có tinh thần tự học, tự nghiên cứu.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện các thao tác thí nghiệm và tổng hợp kết
quả học tập nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong bài làm và sản phẩm nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Video, hình ảnh liên quan đến biến dạng vật rắn
Bộ thí nghiệm: Bảng thép, lò xo, lực kế, quả nặng, thước đo
2. Đối với học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi chép
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Cho HS xem video về trò chơi nhảy bungee
Tạo câu hỏi đặt ra dẫn dắt vào bài: Bungee là một trò chơi mạo hiểm được
nhiều người yêu thích. Em có biết trò chơi này được thực hiện dựa trên hiện
tượng vật lí nào không?
Gọi HS trả lời theo suy đoán của các em
=> Để các em học sinh hiểu và giải thích được về hiện tượng vật lí trên phải đi
sâu vào nội dung bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Tìm hiểu biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén
a) Mục tiêu
- Phát hiện được vấn đề: Kích thước, hình dạng của vật bị thay đổi khi có sự tác
động của ngoại lực
- Dự đoán được trạng thái của vật khi thôi tác dụng ngoại lực.
- Tiến hành các thí nghiệm kiểm tra
- Học sinh nêu được biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén.
b) Nội dung
Tiến hành thí nghiệm với quả bóng, lò xo, dây chun. Chia 2 học sinh thành một
nhóm rồi đặt đật câu hỏi thảo luận
c) Sản phẩm học tập
Học sinh đại diện nhóm trả lời được câu hỏi GV đặt ra
Chốt kiến thức nội dung phần biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV tiến hành 4 thí nghiệm trong I. BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI, BIẾN
SGK với các dụng cụ: Quả bóng đàn DẠNG KÉO, BIẾN DẠNG NÉN
hồi, lò xo, dây cao su.
- Chia nhóm HS mỗi nhóm 2 em,
quan sát GV làm thí nghiệm và trả lời
các câu hỏi trong SGK mục I
- Mỗi nhóm đại diện 1 em trả lời câu
hỏi
+ Lực nào làm vật biến dạng?
+ Biến dạng nào là biến dạng kéo,
biến dạng nén?
+ Mức độ biến dạng phụ thuộc yếu tố
nào?
- Từ đó trình bày được biến dạng nén,
biến dạng kéo là gì?
- GV tác dụng lực rất lớn vào lò xo,
HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Nếu thôi tác dụng lực thì lò xo có
trở về đạng hình dạng ban đầu
không? Từ đó rút ra khái niệm giới
hạn đàn hồi là gì?
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- GV tổng hợp câu trả lời, rút ra kết
luận
- HS ghi chép bài vào vở.
+ Lực làm vật biến dạng:
Lực đẩy ( TN a,b)
Lực kéo (TN c,d)
+ Biến dạng kéo: c,d
Biến dạng nén: a,b
+ Mức độ biến dạng phụ thuộc vào độ
lớn ngoại lực
- Khi vật chịu tác dụng của cặp lực
nén ngược chiều nhau, vuông góc với
bề mặt của vật và hướng vào trong
vật, ta có biến dạng nén ( Chiều dài
của vật ngắn lại)
- Khi vật chịu tác dụng của cặp lực
kéo ngược chiều nhau, vuông góc với
bề mặt của vật và hướng ra phía ngoài
vật, ta có biến dạng kéo. ( Chiều dài
của vật tăng lên)
+ Nếu tác dụng ngoại lực rất lớn vào
lò xo thì khi thôi tác dụng lực, lò xo
không thể trở lại hình dạng ban đầu
2. Tìm hiểu lực đàn hồi. Định luật Húc
a) Mục tiêu
HS thiết kế phương án và thực hiện thí nghiệm rút ra kết luận về đặc tính của lò
xo; định luật Húc
b) Nội dung
HS thảo luận và thiết kế tiến hành thí nghiệm với lò xo theo từng cặp đôi
c) Sản phẩm học tập
Kết quả hoạt động nhóm: Kết luận đặc tính của lò xo; phát biểu được định luật
Húc
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV chia nhóm HS mỗi nhóm 2 em, Kết quả hoạt động nhóm: Kết luận
thực hiện thí nghiệm tìm ra mối qua đặc tính của lò xo.
hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng lò II – ĐỊNH LUẬT HOOKE
xo.
1. Đặc tính của lò xo
- GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành - Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của
Thí nghiệm với lò xo theo cặp đôi và lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc
đặt các câu hỏi gợi ý:
( hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng
Dùng hai tay kéo dãn (nén) một lò xo: => 2 tay có chịu tác dụng của lò xo
+ Hai tay có chịu tác dụng của lò xo - Đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo:
không ? Hãy nêu rõ điểm đặt, phương + Điểm đặt: Vật làm lò xo biến dạng.
và chiều của các lực này.
+ Phương: Trùng với phương của
+ Tại sao lò xo chỉ dãn đến một mức trục lò xo.
nào đó thì dừng lại ?
+ Chiều: Ngược hướng với ngoại lực
+ Khi thôi kéo, lực nào đã làm cho lò gây biến dạng. Khi lò xo dãn, lực đàn
xo lấy lại chiều dài ban đầu?
hồi hướng vào trong; khi lò xo nén,
- Từ đó rút ra kết luận đặc tính của lò lực đàn hồi hướng ra ngoài.
xo.
+ Lò xo chỉ giãn đến một mức nào đó
Tìm phương án xác định độ lớn của thì dừng vì đó là giới hạn của lò xo để
lực đàn hồi của lò xo
khi thôi tác dụng lực lò xo có thể trở
- GV hướng dẫn thực hiện thí nghiệm về chiều dài ban đầu.
về lực đàn hồi và độ biến dạng lò xo + Khi thôi tác dụng lực kéo thì lực
với các dụng cụ: Bảng thép, lò xo, đàn hồi làm cho lo xo lấy lại chiều dài
quả nặng, thước đo.
ban đầu.
- Từ kết quả thí nghiệm phát biểu - Tiến hành thí nghiệm và lấy số liệu,
được định luật Húc
từ bảng số liệu kẻ đồ thị thể hiện mối
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quan hệ giữa lực đàn hồi và độ biến
HS: Làm việc theo nhóm, cặp đôi dạng lò xo
tiến hành thí nghiệm, thảo luận trả lời => Rút ra mối liên hệ: Lực đàn hồi tỉ
phiếu học tập và chốt kiến thức: đặc lệ thuận với độ biến dạng lò xo trong
tính của lò xo. Mối liên hệ giữa lực giới hạn đàn hồi.
đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
GV: Theo dõi để phát hiện các HS
gặp khó khăn, từ đó đưa ra sự định
hướng, hỗ trợ phù hợp cho mỗi học
sinh.
*HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên bảng báo cáo kết quả học tập
trước lớp HS: Đặt câu hỏi, trao đổi,
góp ý.
GV: Chỉnh lí, hợp thức hóa
kiến thức về đặc tính của lò xo và
định luật Húc
HS: Ghi chép vào vở.
- Nếu tác dụng lực kéo dãn lò xo quá
một giá trị nào đó, gọi là giới hạn
đàn hồi của lò xo, thì độ dãn của lò
xo sẽ không còn tỉ lệ với độ lớn của
lực tác dụng nữa và khi thôi tác dụng
lực thì lò xo không còn trở về chiều
dài ban đầu
2. Định luật Hooke: Trong giới hạn
đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi tỉ lệ
thuận với độ biến dạng của lò xo.
Fđh = k |∆l|
+k: độ cứng của lò xo (N/m)
+ ∆ l : độ biến dạng của lò xo (m)
- Độ biến dạng ( ∆l ): Độ giãn (nén)
của lò xo.
Độ cứng của lò xo (k): là đại lượng
đặc trưng cho độ nén hay kéo của lò
xo. Khi cùng chịu một ngoại lực gây
biến dạng, lò xo nào càng cứng thì
càng ít biến dạng, do đó hệ số k càng
lớn.
Trả lời câu hỏi đầu bài: Qua bài học các em thấy được trò chơi bungee được
thực hiện dựa trên hiện tượng biến dạng đàn hồi của sợi dây cao su.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Chốt kiến thức trọng tâm
- Giải một số bài tập cơ bản
b) Nội dung
- HS trình bày kiến thức trọng tâm bài học
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
B. Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
C. Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.
D. Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.
=> D
Câu 2. Một lò xo có độ cứng k được treo vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có
khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến
dạng của lò xo là:
k
mg
mk
g
A. mg
B. k
C. g
D. mk
=> B
Câu 3: Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ:
A. Thuận với độ biến dạng của lò xo.
B. Thuận với chiều dài lò xo.
C. Nghịch với độ biến dạng của lò xo.
D. Nghịch với chiều dài lò xo.
=> A
Câu 4. Biểu thức của định luật Húc là:
A. F = ma
B. F = k| ∆L|
C. F = |q|E
D. F = k.N
=> B
Câu 5. Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo băng 5 N
thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là
A. 1,5 N/m.
B. 120 N/m.
C. 62,5 N/m.
D. 15 N/m.
=> C
Câu 6. Treo một vật vào lực kế thì lực kế chỉ 30 N và lò xo lực kế dãn 3 cm.
Độ cứng của lò xo là
A. 10 N/m.
B. 10000 N/m.
C. 100 N/m.
D. 1000 N/m.
=> D
Câu 7. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 25 cm. Khi nén lò xo để nó có chiều
dài 20 cm thì lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N. Nếu lực đàn hồi của lò xo là 8 N
thì chiều dài lò xo khi đó là
A. 23,0 cm.
B. 22,0 cm.
C. 21,0 cm.
D. 24,0 cm.
=> C
Câu 8. Một vật có khối lượng 200 g được đặt lên đầu một lò xo có độ cứng 100
N/m theo phương thẳng đứng. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là 20 cm. Bỏ
qua khối lượng của lò xo, lấy g = 10 m/s2. Chiều dài của lò xo lúc này là
A. 22 cm.
B. 2 cm.
C. 18 cm.
D. 15 cm.
=> C
Câu 9: Treo một vật khối lượng 200 g vào một lò xo thì lò xo có chiều dài 34
cm. Tiếp tục treo thêm vật khối lượng 100 g vào thì lúc này lò xo dài 36 cm. Lấy
g = 10 m/s2. Chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là
A. 33 cm và 50 N/m.
B. 33 cm và 40 N/m.
C. 30 cm và 50 N/m.
D. 30 cm và 40 N/m.
=> C
Câu 10. Dựa vào đồ thị như Hình vẽ, hãy xác định độ cứng của hai lò xo tương
ứng với hai đường biểu diễn xanh và đỏ.
Giải:
- Lò xo có đường biểu diễn màu xanh:
F
5
F = 5 N, Δl = 0,4m ¿> k= Δl = 0,4 =12,5 N /m
- Lò xo có đường biểu diễn màu đỏ:
F
5
F = 5 N, Δl = 0,6m ¿> k= Δl = 0,6 =8,3 N /m
BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản nêu được sự biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo,
biến dạng nén. Mô tả được đặc tính của lò xo, giới dạn đàn hồi, độ biến dạng
- Tìm hiểu được về lực đàn hồi, đặc điểm của lực đàn hồi? Thiết kế và thực hiện
làm thí nghiệm về mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo.
- Phát biểu được định luật Húc, vận dụng định luật Húc trong một số trường hợp
đơn giản.
2. Phát triển năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trao đổi ý kiến, báo cáo, đặt
các câu hỏi phản biện, xử lí số liệu, báo cáo kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Dự đoán các hiện tượng, suy luận lí
thuyết, thực hiện phương án thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết và khái quát
rút ra kết luận.
b) Năng lực vật lí
Nhận thức vật lí:
- Nêu được biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén, hướng của lực đàn
hồi trong biến dạng.
- Mô tả được đặc tính của lò xo, giới hạn đàn hồi, độ biến dạng, độ cứng của lò
xo. Phát biểu được định luật Húc
- Vẽ sơ đồ tư duy nội dung kiến thức bài học
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
- Đưa ra được dự đoán về biến dạng kéo, biến dạng nén, các đặc tính của lò xo
- Vận dụng lý thuyết về biến dạng vật rắn để giải thích hiện tượng trong đời
sống
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học, có tinh thần tự học, tự nghiên cứu.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện các thao tác thí nghiệm và tổng hợp kết
quả học tập nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong bài làm và sản phẩm nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Video, hình ảnh liên quan đến biến dạng vật rắn
Bộ thí nghiệm: Bảng thép, lò xo, lực kế, quả nặng, thước đo
2. Đối với học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi chép
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Cho HS xem video về trò chơi nhảy bungee
Tạo câu hỏi đặt ra dẫn dắt vào bài: Bungee là một trò chơi mạo hiểm được
nhiều người yêu thích. Em có biết trò chơi này được thực hiện dựa trên hiện
tượng vật lí nào không?
Gọi HS trả lời theo suy đoán của các em
=> Để các em học sinh hiểu và giải thích được về hiện tượng vật lí trên phải đi
sâu vào nội dung bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Tìm hiểu biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén
a) Mục tiêu
- Phát hiện được vấn đề: Kích thước, hình dạng của vật bị thay đổi khi có sự tác
động của ngoại lực
- Dự đoán được trạng thái của vật khi thôi tác dụng ngoại lực.
- Tiến hành các thí nghiệm kiểm tra
- Học sinh nêu được biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén.
b) Nội dung
Tiến hành thí nghiệm với quả bóng, lò xo, dây chun. Chia 2 học sinh thành một
nhóm rồi đặt đật câu hỏi thảo luận
c) Sản phẩm học tập
Học sinh đại diện nhóm trả lời được câu hỏi GV đặt ra
Chốt kiến thức nội dung phần biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV tiến hành 4 thí nghiệm trong I. BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI, BIẾN
SGK với các dụng cụ: Quả bóng đàn DẠNG KÉO, BIẾN DẠNG NÉN
hồi, lò xo, dây cao su.
- Chia nhóm HS mỗi nhóm 2 em,
quan sát GV làm thí nghiệm và trả lời
các câu hỏi trong SGK mục I
- Mỗi nhóm đại diện 1 em trả lời câu
hỏi
+ Lực nào làm vật biến dạng?
+ Biến dạng nào là biến dạng kéo,
biến dạng nén?
+ Mức độ biến dạng phụ thuộc yếu tố
nào?
- Từ đó trình bày được biến dạng nén,
biến dạng kéo là gì?
- GV tác dụng lực rất lớn vào lò xo,
HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Nếu thôi tác dụng lực thì lò xo có
trở về đạng hình dạng ban đầu
không? Từ đó rút ra khái niệm giới
hạn đàn hồi là gì?
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- GV tổng hợp câu trả lời, rút ra kết
luận
- HS ghi chép bài vào vở.
+ Lực làm vật biến dạng:
Lực đẩy ( TN a,b)
Lực kéo (TN c,d)
+ Biến dạng kéo: c,d
Biến dạng nén: a,b
+ Mức độ biến dạng phụ thuộc vào độ
lớn ngoại lực
- Khi vật chịu tác dụng của cặp lực
nén ngược chiều nhau, vuông góc với
bề mặt của vật và hướng vào trong
vật, ta có biến dạng nén ( Chiều dài
của vật ngắn lại)
- Khi vật chịu tác dụng của cặp lực
kéo ngược chiều nhau, vuông góc với
bề mặt của vật và hướng ra phía ngoài
vật, ta có biến dạng kéo. ( Chiều dài
của vật tăng lên)
+ Nếu tác dụng ngoại lực rất lớn vào
lò xo thì khi thôi tác dụng lực, lò xo
không thể trở lại hình dạng ban đầu
2. Tìm hiểu lực đàn hồi. Định luật Húc
a) Mục tiêu
HS thiết kế phương án và thực hiện thí nghiệm rút ra kết luận về đặc tính của lò
xo; định luật Húc
b) Nội dung
HS thảo luận và thiết kế tiến hành thí nghiệm với lò xo theo từng cặp đôi
c) Sản phẩm học tập
Kết quả hoạt động nhóm: Kết luận đặc tính của lò xo; phát biểu được định luật
Húc
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV chia nhóm HS mỗi nhóm 2 em, Kết quả hoạt động nhóm: Kết luận
thực hiện thí nghiệm tìm ra mối qua đặc tính của lò xo.
hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng lò II – ĐỊNH LUẬT HOOKE
xo.
1. Đặc tính của lò xo
- GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành - Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của
Thí nghiệm với lò xo theo cặp đôi và lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc
đặt các câu hỏi gợi ý:
( hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng
Dùng hai tay kéo dãn (nén) một lò xo: => 2 tay có chịu tác dụng của lò xo
+ Hai tay có chịu tác dụng của lò xo - Đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo:
không ? Hãy nêu rõ điểm đặt, phương + Điểm đặt: Vật làm lò xo biến dạng.
và chiều của các lực này.
+ Phương: Trùng với phương của
+ Tại sao lò xo chỉ dãn đến một mức trục lò xo.
nào đó thì dừng lại ?
+ Chiều: Ngược hướng với ngoại lực
+ Khi thôi kéo, lực nào đã làm cho lò gây biến dạng. Khi lò xo dãn, lực đàn
xo lấy lại chiều dài ban đầu?
hồi hướng vào trong; khi lò xo nén,
- Từ đó rút ra kết luận đặc tính của lò lực đàn hồi hướng ra ngoài.
xo.
+ Lò xo chỉ giãn đến một mức nào đó
Tìm phương án xác định độ lớn của thì dừng vì đó là giới hạn của lò xo để
lực đàn hồi của lò xo
khi thôi tác dụng lực lò xo có thể trở
- GV hướng dẫn thực hiện thí nghiệm về chiều dài ban đầu.
về lực đàn hồi và độ biến dạng lò xo + Khi thôi tác dụng lực kéo thì lực
với các dụng cụ: Bảng thép, lò xo, đàn hồi làm cho lo xo lấy lại chiều dài
quả nặng, thước đo.
ban đầu.
- Từ kết quả thí nghiệm phát biểu - Tiến hành thí nghiệm và lấy số liệu,
được định luật Húc
từ bảng số liệu kẻ đồ thị thể hiện mối
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quan hệ giữa lực đàn hồi và độ biến
HS: Làm việc theo nhóm, cặp đôi dạng lò xo
tiến hành thí nghiệm, thảo luận trả lời => Rút ra mối liên hệ: Lực đàn hồi tỉ
phiếu học tập và chốt kiến thức: đặc lệ thuận với độ biến dạng lò xo trong
tính của lò xo. Mối liên hệ giữa lực giới hạn đàn hồi.
đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
GV: Theo dõi để phát hiện các HS
gặp khó khăn, từ đó đưa ra sự định
hướng, hỗ trợ phù hợp cho mỗi học
sinh.
*HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên bảng báo cáo kết quả học tập
trước lớp HS: Đặt câu hỏi, trao đổi,
góp ý.
GV: Chỉnh lí, hợp thức hóa
kiến thức về đặc tính của lò xo và
định luật Húc
HS: Ghi chép vào vở.
- Nếu tác dụng lực kéo dãn lò xo quá
một giá trị nào đó, gọi là giới hạn
đàn hồi của lò xo, thì độ dãn của lò
xo sẽ không còn tỉ lệ với độ lớn của
lực tác dụng nữa và khi thôi tác dụng
lực thì lò xo không còn trở về chiều
dài ban đầu
2. Định luật Hooke: Trong giới hạn
đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi tỉ lệ
thuận với độ biến dạng của lò xo.
Fđh = k |∆l|
+k: độ cứng của lò xo (N/m)
+ ∆ l : độ biến dạng của lò xo (m)
- Độ biến dạng ( ∆l ): Độ giãn (nén)
của lò xo.
Độ cứng của lò xo (k): là đại lượng
đặc trưng cho độ nén hay kéo của lò
xo. Khi cùng chịu một ngoại lực gây
biến dạng, lò xo nào càng cứng thì
càng ít biến dạng, do đó hệ số k càng
lớn.
Trả lời câu hỏi đầu bài: Qua bài học các em thấy được trò chơi bungee được
thực hiện dựa trên hiện tượng biến dạng đàn hồi của sợi dây cao su.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Chốt kiến thức trọng tâm
- Giải một số bài tập cơ bản
b) Nội dung
- HS trình bày kiến thức trọng tâm bài học
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
B. Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
C. Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.
D. Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.
=> D
Câu 2. Một lò xo có độ cứng k được treo vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có
khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến
dạng của lò xo là:
k
mg
mk
g
A. mg
B. k
C. g
D. mk
=> B
Câu 3: Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ:
A. Thuận với độ biến dạng của lò xo.
B. Thuận với chiều dài lò xo.
C. Nghịch với độ biến dạng của lò xo.
D. Nghịch với chiều dài lò xo.
=> A
Câu 4. Biểu thức của định luật Húc là:
A. F = ma
B. F = k| ∆L|
C. F = |q|E
D. F = k.N
=> B
Câu 5. Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo băng 5 N
thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là
A. 1,5 N/m.
B. 120 N/m.
C. 62,5 N/m.
D. 15 N/m.
=> C
Câu 6. Treo một vật vào lực kế thì lực kế chỉ 30 N và lò xo lực kế dãn 3 cm.
Độ cứng của lò xo là
A. 10 N/m.
B. 10000 N/m.
C. 100 N/m.
D. 1000 N/m.
=> D
Câu 7. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 25 cm. Khi nén lò xo để nó có chiều
dài 20 cm thì lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N. Nếu lực đàn hồi của lò xo là 8 N
thì chiều dài lò xo khi đó là
A. 23,0 cm.
B. 22,0 cm.
C. 21,0 cm.
D. 24,0 cm.
=> C
Câu 8. Một vật có khối lượng 200 g được đặt lên đầu một lò xo có độ cứng 100
N/m theo phương thẳng đứng. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là 20 cm. Bỏ
qua khối lượng của lò xo, lấy g = 10 m/s2. Chiều dài của lò xo lúc này là
A. 22 cm.
B. 2 cm.
C. 18 cm.
D. 15 cm.
=> C
Câu 9: Treo một vật khối lượng 200 g vào một lò xo thì lò xo có chiều dài 34
cm. Tiếp tục treo thêm vật khối lượng 100 g vào thì lúc này lò xo dài 36 cm. Lấy
g = 10 m/s2. Chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là
A. 33 cm và 50 N/m.
B. 33 cm và 40 N/m.
C. 30 cm và 50 N/m.
D. 30 cm và 40 N/m.
=> C
Câu 10. Dựa vào đồ thị như Hình vẽ, hãy xác định độ cứng của hai lò xo tương
ứng với hai đường biểu diễn xanh và đỏ.
Giải:
- Lò xo có đường biểu diễn màu xanh:
F
5
F = 5 N, Δl = 0,4m ¿> k= Δl = 0,4 =12,5 N /m
- Lò xo có đường biểu diễn màu đỏ:
F
5
F = 5 N, Δl = 0,6m ¿> k= Δl = 0,6 =8,3 N /m
 








Các ý kiến mới nhất