bien bản thẩm định trường chuẩn Quốc gia cấp PGD(Toan VTS)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Duy Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 05-05-2009
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đàm Duy Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 05-05-2009
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục 2
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ GIA NGHĨA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Số điện thoại: 050.543.063
Phường Nghĩa Thành - thị xã Gia Nghĩa - tỉnh Đăk Nông
Thành phần: Ông Võ Văn Hân – P chủ tịch UBND thị xã Gia Nghĩa làm chủ trì
- Ông Nguyễn Đình Đính – Trưởng phòng Giáo dục thị xã Gia Nghĩa làm P trưởng đoàn
- Bà Nguyễn Thị Bích – Chuyên viên tiểu học phòng giáo dục thị xã làm thư ký.
- Cùng toàn bộ các thành viên trong đoàn kiểm tra công nhận trường chuẩn Quốc gia của thị xã.
NỘI DUNG KIỂM TRA
I. Tổ chức và quản lí
1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
- Trình độ đào tạo của Hiệu trưởng : THSP; P.HT: THSP; P.HT : THSP
- Số năm giảng dạy của Hiệu trưởng : 10 năm; P.HT: 20 năm; P.HT: 18 năm
- Số năm làm công tác quản lí của Hiệu trưởng : 16 năm; 02 P.HT: Mới bổ nhiệm
- Ban giám hiệu nắm chắc nội dung, chương trình, kế hoạch các môn học .
- Được tập huấn về quản lí và hỗ trợ điểm trường : 03 lần( do dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tổ chức).
- Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng là người được CBGV và nhân dân tín nhiệm.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lí
- Nhà trường xây dựng được kế hoạch phát triển phù hợp và có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ.
- Nhà trường thực hiện theo chương trình của Bộ nhưng có sự điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và trình độ nhận thức của học sinh.
- Nhà trường có bảng phân công giáo viên hàng năm rõ ràng, cụ thể, khoa học.
- Thực hiện tốt công tác lưu giữ hồ sơ, sổ sách
- Thực hiện tài chính công khai. Mỗi năm nhà trường công khai các nguồn thu và chi của nhà trường trước CB, GV, CNV: 02 lần.
Đánh giá tiêu chuẩn 1
II. Đội ngũ giáo viên
1. Số lượng và trình độ đào tạo
- Tổng số CBGV: 37; Số GV có trình độ 12+2:27; 9+3: 03; Chưa đạt chuẩn: 0
2. Phẩm chất đạo đức
-100% các GV sống trung thực, giản dị, lành mạnh, đoàn kết, thương yêu học sinh .
3. Bồi dưỡng thường xuyên và chuyên đề
- Số GV tham gia bồi dưỡng :
+ Chuyên đề :100% + Thường xuyên : 100%
+ Dạy trẻ khuyết tật : 02 + Tăng cường T.Việt cho HS dân tộc:01
+ Lí luận Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh :0
4. Nhiệm vụ
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình và kế hoạch theo hướng linh hoạt như chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Thường xuyên đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát huy sự sáng tạo, chủ động của học sinh. Trong 1 tiết dạy giáo viên sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp làm cho tiết học nhẹ nhàng và hiệu quả.
- Số tiết dự giờ rút kinh nghiệm trong 1 học kì của 1 giáo viên : 28 tiết
- Giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp, sử dụng ĐDDH có hiệu quả tốt.
- 100% giáo viên đối xử công bằng với mọi học sinh, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các em.
- Quan tâm phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS có năng khiếu nâng cao chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà của học sinh trong trường. Luôn dẫn đầu về chất lượng giáo dục của thị xã.
Đánh giá tiêu chuẩn 2
III. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
1. Trường học, lớp học
- Diện tích trường: 9600m2 Đạt : 12 m2/1 HS
- Diện tích sân chơi: 5000m2 Đạt : 6,3 m2/1 HS
- Số điểm trường :01 Trường không học ba ca.
- Số lớp học : 26; Số phòng học :24; Số HS :798; TSHS/lớp :31em/1lớp
- Số phòng học được xây dựng kiên cố: 12 còn lại là bán kiên cố; đủ ánh sáng :24
- Số phòng học tạm bợ, tranh tre nứa lá :0
- Số phòng học thuận lợi cho HS khuyết tật đến học :18
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ GIA NGHĨA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Số điện thoại: 050.543.063
Phường Nghĩa Thành - thị xã Gia Nghĩa - tỉnh Đăk Nông
Thành phần: Ông Võ Văn Hân – P chủ tịch UBND thị xã Gia Nghĩa làm chủ trì
- Ông Nguyễn Đình Đính – Trưởng phòng Giáo dục thị xã Gia Nghĩa làm P trưởng đoàn
- Bà Nguyễn Thị Bích – Chuyên viên tiểu học phòng giáo dục thị xã làm thư ký.
- Cùng toàn bộ các thành viên trong đoàn kiểm tra công nhận trường chuẩn Quốc gia của thị xã.
NỘI DUNG KIỂM TRA
I. Tổ chức và quản lí
1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
- Trình độ đào tạo của Hiệu trưởng : THSP; P.HT: THSP; P.HT : THSP
- Số năm giảng dạy của Hiệu trưởng : 10 năm; P.HT: 20 năm; P.HT: 18 năm
- Số năm làm công tác quản lí của Hiệu trưởng : 16 năm; 02 P.HT: Mới bổ nhiệm
- Ban giám hiệu nắm chắc nội dung, chương trình, kế hoạch các môn học .
- Được tập huấn về quản lí và hỗ trợ điểm trường : 03 lần( do dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tổ chức).
- Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng là người được CBGV và nhân dân tín nhiệm.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lí
- Nhà trường xây dựng được kế hoạch phát triển phù hợp và có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ.
- Nhà trường thực hiện theo chương trình của Bộ nhưng có sự điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và trình độ nhận thức của học sinh.
- Nhà trường có bảng phân công giáo viên hàng năm rõ ràng, cụ thể, khoa học.
- Thực hiện tốt công tác lưu giữ hồ sơ, sổ sách
- Thực hiện tài chính công khai. Mỗi năm nhà trường công khai các nguồn thu và chi của nhà trường trước CB, GV, CNV: 02 lần.
Đánh giá tiêu chuẩn 1
II. Đội ngũ giáo viên
1. Số lượng và trình độ đào tạo
- Tổng số CBGV: 37; Số GV có trình độ 12+2:27; 9+3: 03; Chưa đạt chuẩn: 0
2. Phẩm chất đạo đức
-100% các GV sống trung thực, giản dị, lành mạnh, đoàn kết, thương yêu học sinh .
3. Bồi dưỡng thường xuyên và chuyên đề
- Số GV tham gia bồi dưỡng :
+ Chuyên đề :100% + Thường xuyên : 100%
+ Dạy trẻ khuyết tật : 02 + Tăng cường T.Việt cho HS dân tộc:01
+ Lí luận Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh :0
4. Nhiệm vụ
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình và kế hoạch theo hướng linh hoạt như chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Thường xuyên đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát huy sự sáng tạo, chủ động của học sinh. Trong 1 tiết dạy giáo viên sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp làm cho tiết học nhẹ nhàng và hiệu quả.
- Số tiết dự giờ rút kinh nghiệm trong 1 học kì của 1 giáo viên : 28 tiết
- Giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp, sử dụng ĐDDH có hiệu quả tốt.
- 100% giáo viên đối xử công bằng với mọi học sinh, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các em.
- Quan tâm phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS có năng khiếu nâng cao chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà của học sinh trong trường. Luôn dẫn đầu về chất lượng giáo dục của thị xã.
Đánh giá tiêu chuẩn 2
III. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
1. Trường học, lớp học
- Diện tích trường: 9600m2 Đạt : 12 m2/1 HS
- Diện tích sân chơi: 5000m2 Đạt : 6,3 m2/1 HS
- Số điểm trường :01 Trường không học ba ca.
- Số lớp học : 26; Số phòng học :24; Số HS :798; TSHS/lớp :31em/1lớp
- Số phòng học được xây dựng kiên cố: 12 còn lại là bán kiên cố; đủ ánh sáng :24
- Số phòng học tạm bợ, tranh tre nứa lá :0
- Số phòng học thuận lợi cho HS khuyết tật đến học :18
Đứa lên để làm gì vậy mà đưa trong trang tiếng Anh tiểu học??








Các ý kiến mới nhất