Biên bản dự giờ chuyên môn 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Châu Minh Luân (Sinh viên kiến tập K46)
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:55' 23-05-2023
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn: Châu Minh Luân (Sinh viên kiến tập K46)
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:55' 23-05-2023
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
------------------
BIÊN BẢN DỰ GIỜ CHUYÊN MÔN
----------------------Trường : THPT Xuân Tô
Họ & tên người dạy : Lý Thị Kim Thanh
Lớp : 11A5
Sĩ số:
42
Vắng:
00
Bài dạy: Phép thử và biến cố
Ngày :
09/11/2022
Buổi: Sáng
Tiết: 04
Bài kiểm tra: Nhị thức Niu - tơn
Môn : Toán
Họ & tên GSh dự : Châu Minh Luân
Thời
gian
09 giờ
40
phút
09 giờ
45
phút
Nội dung tiết dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
- Ổn định.
- Giáo viên vào lớp.
- Học sinh đứng lên
chào.
- Hỏi về việc học - Giáo viên hỏi lớp về việc học tập của - Học sinh trình bày
tập của lớp
lớp trong tuần qua.
khó khăn cũng như
tiến độ học tập của
lớp.
Bài học kinh
nghiệm
- Tìm hiểu về
tình hình của học
sinh để biết khó
khăn và thuận lợi
của học sinh từ
đó có phương
pháp giảng dạy
tốt hơn.
- Hình thành khái - Chia lớp thành 8 nhóm.
- Học sinh lên thực
niệm phép thử và
hiện các hoạt động
không gian mẫu.
- Giáo viên mỗi nhóm đại diện một bạn mà giáo viên đưa ra
lên thực hiện các hoạt động sau:
và ghi lại kết quả.
+ Gieo một đồng tiền kim loại
- Học sinh theo dõi
và rút ra nhận xét.
+ Gieo một con xúc xắc
- Không thể biết
trước được kết quả.
- Xác định được tập
hợp các kết quả.
- Yêu cầu học sinh xác định tập hợp các - Học sinh thực hiện:
{N ; S }
kết quả.
{1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 }
- Phép thử ngẫu
- Giáo viên chiếu bài tập 1 lên màn hình
gồm 8 câu, yêu cầu đại diện từng nhóm
lên bốc ngẫu nhiên các bài tập, mỗi
nhóm sau khi làm xong thì lên dán bảng
phụ lên bảng.
- Bài Tập 1: Hãy mô tả không gian mẫu
và tìm số phần tử của không gian mẫu
trong các trường hợp sau:
- Giáo viên xuống lớp để xem các nhóm
làm bài.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của các bạn làm trên bảng.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của các bạn làm trên bảng.
- Học sinh ghi bài nhiên là một
vào vở.
hành động mà :
+ Không đoán
- Các đại diện nhóm được kết quả .
lên bốc thăm câu bài + Đã biết tập
tập
hợp tất cả các
kết quả
- Các nhóm tiến hành
làm bài tập.
- Không gian
- Các nhóm lên treo mẫu : Tập hợp
bảng phụ phần bày tất cả các kết quả
làm của nhóm mình. có thể xảy ra của
một phép thử
- Đại diện từng nhóm được gọi là
lên trình bày phần không gian mẫu
bày làm của nhóm.
của một phép
thử và
- Các nhóm còn lại Ký hiệu là
nhận xét.
- Giáo viên sửa bài cho học sinh:
Câu 1: Gieo con xúc xắc 1 lần
- Các học sinh sửa
Ω={1 ,2 , 3 , 4 , 5 , 6 }
bài vào vở.
n ( Ω ) =6
Câu 2: Gieo đồng xu 1 lần
Ω={S , N }
n ( Ω ) =2
Câu 3: Gieo 2 con xúc xắc
Ω={11 ,12 , 13 ,14 ,15 , 16 , 21 ,22 , 23 ,24 , 25 ,26 , 31 , 32, 33 , 34 , 35 ,36 , 41, 42 , 43 , 44 , 4
63 , 64 , 65 , 66 }
n ( Ω ) =36
Câu 4: Gieo 2 đồng xu
Ω={SN , SS , NS , NN }
n ( Ω ) =4
Câu 5: Gieo 1 con xúc xắc và sau đó là
1 đồng xu
- Học được cách
Ω={1 S ,2 S ,3 S , 4 S , 5 S , 6 S , 1 N ,2 N ,3 N , 4 N , 5 N ,6 N }
giảng giải bài tập
n ( Ω ) =12
mà học sinh làm
Câu 6: Gieo 1 đồng xu và sau đó là một
sai.
con xúc xắc
Ω ={S 1 , S 2 , S 3 , S 4 , S 5 , S 6 , N 1 , N 2 , N 3 , N 4 , N 5 , N 6 }
n ( Ω ) =12
Câu 7: Gieo 3 đồng xu
Ω={SNN , SNS ,
SSN , SSS , NSS , NSN , NNS , NNN }
( Ω ) =8
Câu 8: Gieo 2 đồng xu và 1 con xúc xắc
Ω={SN 1 , SS 1 , NS 1, NN 1 , SN 2 , SS 2 , NS 2,
NN 2 , SN 3 , SS 3 , NS 3 , NN 3 , SN 4 , SS 4 ,
NS 4 , NN 4 , SN 5 , SS 5 , NS 5 , NN 5 ,
SN 6 , SS 6 , NS 6 , NN 6 }
n ( Ω ) =24
- Cộng điểm khuyến khích cho các
nhóm lên bảng làm bài tập đúng.
10 giờ
5 phút
- Hình thành khái - Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện
niệm biến cố.
lại hoạt động gieo một con xúc xắc và
ghi lại kết quả gieo.
- Giáo viên nói:
+ Mỗi kết quả của nhóm đều thuộc các
phần tử không gian mẫu
+ Mỗi kết quả của từng nhóm được gọi
là biến cố.
- Các nhóm tiến hành
gieo xúc xắc và ghi
lại kết quả gieo được.
- Học sinh theo dõi
và rút ra nhận xét .
- Học sinh ghi bài - Biến cố là một
vào vở.
tập con của
- Giáo viên chiếu bài tập 2 lên màn hình - Các đại diện nhóm không gian mẫu
gồm 8 câu, yêu cầu đại diện từng nhóm lên bốc thăm câu bài
lên bốc ngẫu nhiên các bài tập, mỗi tập
nhóm sau khi làm xong thì lên dán bảng
phụ lên bảng.
- Các nhóm tiến hành
- Bài Tập 2: Hãy tìm số phần tử của các làm bài tập.
biến cố sau:
- Các nhóm lên treo
- Giáo viên xuống lớp để xem các nhóm bảng phụ phần bày
làm bài.
làm của nhóm mình.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài - Đại diện từng nhóm
của các bạn làm trên bảng.
lên trình bày phần
bày làm của nhóm.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của các bạn làm trên bảng.
- Các nhóm còn lại
nhận xét.
- Giáo viên sửa bài cho học sinh:
Câu 1: Gieo một con xúc xắc cân đối, - Các học sinh sửa
đồng chất và quan sát số chấm xuất bài vào vở.
hiện. Xác định biến cố A: “Xuất hiện
mặt có số chấm không nhỏ hơn 2”
n ( A ) =2
Câu 2: Gieo một con xúc xắc sau đó
gieo một đồng tiền. Quan sát số chấm
xuất hiện trên con xúc xắc và sự xuất
hiện của mặt sấp (S), mặt ngửa ( N ) của
đồng tiền. Xác định biến cố M:”con súc
sắc xuất hiện mặt chẵn chấm và đóng
tiền xuất hiện mặt sấp”
n ( M )=3
Câu 3: Gieo hai đồng tiền một lần. Kí
hiệu S , N để chỉ đồng tiền lật sấp, lật
ngửa. Xác định biến cố M: “hai đồng
tiền xuất hiện hai mặt không giống
nhau”
n ( M )=2
Câu 4: Gieo ngẫu nhiên ba đồng xu
phân biệt một lần. Kí hiệu S , N lần sắp,
lật ngửa. Xác định biến cố C:”có ít nhất
hai đồng tiền xuất hiện mặt ngửa”
n ( M )=4
Câu 5: Xét phép thử tung con súc sắc 6
mặt hai lần. Xác định biến cố A: “Số
chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống
nhau”
n ( A ) =6
Câu 6: Xét phép thử tung con súc sắc 6
mặt hai lần. Xác định biến cố B: “ Tổng
số chấm xuất hiện ở hai lần tung chia
hết cho 3”
n ( B )=11
Câu 7:Trong một chiếc hộp đựng 6 viên
bị đỏ, 8 viên bị xanh, 10 viên bi trắng.
Lấy ngẫu nhiên 4 viên bị. Tính số phần
tử của biến cố A: “ 4 viên bị lấy ra có
đúng hai viên bị màu trắng”.
2
1
1
2
2
2
2
n ( A ) =C10 .C 8 .C 6 +C10 .C 8 +C 10 . C6 =4095
Câu 8:Trong một chiếc hộp đựng 6 viên
bị đỏ, 8 viên bị xanh, 10 viên bi trắng.
Lấy ngẫu nhiên 4 viên bị. Tính số phần
tử của biến cố B: “ 4 viên bị lấy ra có đủ
3 màu”,
2
1
1
1
2
1
1
1
2
n ( B )=C 10 . C 8 . C6 +C 10 . C 8 . C 6+ C10 .C 8 .C 6=5040
- Cộng điểm khuyến khích cho các
nhóm lên bảng làm bài tập đúng.
10 giờ
25
phút
- Dặn dò.
- Giáo viên dặn dò các học sinh làm các - Học sinh lắng nghe,
bài tập còn lại.
ghi chép lại.
- Giáo viên dặn dò phần kiến thức để - Học sinh đứng lên
kiểm tra vào tiết tới.
chào giáo viên.
Xác nhận của GVHD
Giáo viên dạy
Ngày 09 tháng 11 năm 2022
Người dự giờ
KHOA SƯ PHẠM
------------------
BIÊN BẢN DỰ GIỜ CHUYÊN MÔN
----------------------Trường : THPT Xuân Tô
Họ & tên người dạy : Lý Thị Kim Thanh
Lớp : 11A5
Sĩ số:
42
Vắng:
00
Bài dạy: Phép thử và biến cố
Ngày :
09/11/2022
Buổi: Sáng
Tiết: 04
Bài kiểm tra: Nhị thức Niu - tơn
Môn : Toán
Họ & tên GSh dự : Châu Minh Luân
Thời
gian
09 giờ
40
phút
09 giờ
45
phút
Nội dung tiết dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
- Ổn định.
- Giáo viên vào lớp.
- Học sinh đứng lên
chào.
- Hỏi về việc học - Giáo viên hỏi lớp về việc học tập của - Học sinh trình bày
tập của lớp
lớp trong tuần qua.
khó khăn cũng như
tiến độ học tập của
lớp.
Bài học kinh
nghiệm
- Tìm hiểu về
tình hình của học
sinh để biết khó
khăn và thuận lợi
của học sinh từ
đó có phương
pháp giảng dạy
tốt hơn.
- Hình thành khái - Chia lớp thành 8 nhóm.
- Học sinh lên thực
niệm phép thử và
hiện các hoạt động
không gian mẫu.
- Giáo viên mỗi nhóm đại diện một bạn mà giáo viên đưa ra
lên thực hiện các hoạt động sau:
và ghi lại kết quả.
+ Gieo một đồng tiền kim loại
- Học sinh theo dõi
và rút ra nhận xét.
+ Gieo một con xúc xắc
- Không thể biết
trước được kết quả.
- Xác định được tập
hợp các kết quả.
- Yêu cầu học sinh xác định tập hợp các - Học sinh thực hiện:
{N ; S }
kết quả.
{1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 }
- Phép thử ngẫu
- Giáo viên chiếu bài tập 1 lên màn hình
gồm 8 câu, yêu cầu đại diện từng nhóm
lên bốc ngẫu nhiên các bài tập, mỗi
nhóm sau khi làm xong thì lên dán bảng
phụ lên bảng.
- Bài Tập 1: Hãy mô tả không gian mẫu
và tìm số phần tử của không gian mẫu
trong các trường hợp sau:
- Giáo viên xuống lớp để xem các nhóm
làm bài.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của các bạn làm trên bảng.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của các bạn làm trên bảng.
- Học sinh ghi bài nhiên là một
vào vở.
hành động mà :
+ Không đoán
- Các đại diện nhóm được kết quả .
lên bốc thăm câu bài + Đã biết tập
tập
hợp tất cả các
kết quả
- Các nhóm tiến hành
làm bài tập.
- Không gian
- Các nhóm lên treo mẫu : Tập hợp
bảng phụ phần bày tất cả các kết quả
làm của nhóm mình. có thể xảy ra của
một phép thử
- Đại diện từng nhóm được gọi là
lên trình bày phần không gian mẫu
bày làm của nhóm.
của một phép
thử và
- Các nhóm còn lại Ký hiệu là
nhận xét.
- Giáo viên sửa bài cho học sinh:
Câu 1: Gieo con xúc xắc 1 lần
- Các học sinh sửa
Ω={1 ,2 , 3 , 4 , 5 , 6 }
bài vào vở.
n ( Ω ) =6
Câu 2: Gieo đồng xu 1 lần
Ω={S , N }
n ( Ω ) =2
Câu 3: Gieo 2 con xúc xắc
Ω={11 ,12 , 13 ,14 ,15 , 16 , 21 ,22 , 23 ,24 , 25 ,26 , 31 , 32, 33 , 34 , 35 ,36 , 41, 42 , 43 , 44 , 4
63 , 64 , 65 , 66 }
n ( Ω ) =36
Câu 4: Gieo 2 đồng xu
Ω={SN , SS , NS , NN }
n ( Ω ) =4
Câu 5: Gieo 1 con xúc xắc và sau đó là
1 đồng xu
- Học được cách
Ω={1 S ,2 S ,3 S , 4 S , 5 S , 6 S , 1 N ,2 N ,3 N , 4 N , 5 N ,6 N }
giảng giải bài tập
n ( Ω ) =12
mà học sinh làm
Câu 6: Gieo 1 đồng xu và sau đó là một
sai.
con xúc xắc
Ω ={S 1 , S 2 , S 3 , S 4 , S 5 , S 6 , N 1 , N 2 , N 3 , N 4 , N 5 , N 6 }
n ( Ω ) =12
Câu 7: Gieo 3 đồng xu
Ω={SNN , SNS ,
SSN , SSS , NSS , NSN , NNS , NNN }
( Ω ) =8
Câu 8: Gieo 2 đồng xu và 1 con xúc xắc
Ω={SN 1 , SS 1 , NS 1, NN 1 , SN 2 , SS 2 , NS 2,
NN 2 , SN 3 , SS 3 , NS 3 , NN 3 , SN 4 , SS 4 ,
NS 4 , NN 4 , SN 5 , SS 5 , NS 5 , NN 5 ,
SN 6 , SS 6 , NS 6 , NN 6 }
n ( Ω ) =24
- Cộng điểm khuyến khích cho các
nhóm lên bảng làm bài tập đúng.
10 giờ
5 phút
- Hình thành khái - Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện
niệm biến cố.
lại hoạt động gieo một con xúc xắc và
ghi lại kết quả gieo.
- Giáo viên nói:
+ Mỗi kết quả của nhóm đều thuộc các
phần tử không gian mẫu
+ Mỗi kết quả của từng nhóm được gọi
là biến cố.
- Các nhóm tiến hành
gieo xúc xắc và ghi
lại kết quả gieo được.
- Học sinh theo dõi
và rút ra nhận xét .
- Học sinh ghi bài - Biến cố là một
vào vở.
tập con của
- Giáo viên chiếu bài tập 2 lên màn hình - Các đại diện nhóm không gian mẫu
gồm 8 câu, yêu cầu đại diện từng nhóm lên bốc thăm câu bài
lên bốc ngẫu nhiên các bài tập, mỗi tập
nhóm sau khi làm xong thì lên dán bảng
phụ lên bảng.
- Các nhóm tiến hành
- Bài Tập 2: Hãy tìm số phần tử của các làm bài tập.
biến cố sau:
- Các nhóm lên treo
- Giáo viên xuống lớp để xem các nhóm bảng phụ phần bày
làm bài.
làm của nhóm mình.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài - Đại diện từng nhóm
của các bạn làm trên bảng.
lên trình bày phần
bày làm của nhóm.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của các bạn làm trên bảng.
- Các nhóm còn lại
nhận xét.
- Giáo viên sửa bài cho học sinh:
Câu 1: Gieo một con xúc xắc cân đối, - Các học sinh sửa
đồng chất và quan sát số chấm xuất bài vào vở.
hiện. Xác định biến cố A: “Xuất hiện
mặt có số chấm không nhỏ hơn 2”
n ( A ) =2
Câu 2: Gieo một con xúc xắc sau đó
gieo một đồng tiền. Quan sát số chấm
xuất hiện trên con xúc xắc và sự xuất
hiện của mặt sấp (S), mặt ngửa ( N ) của
đồng tiền. Xác định biến cố M:”con súc
sắc xuất hiện mặt chẵn chấm và đóng
tiền xuất hiện mặt sấp”
n ( M )=3
Câu 3: Gieo hai đồng tiền một lần. Kí
hiệu S , N để chỉ đồng tiền lật sấp, lật
ngửa. Xác định biến cố M: “hai đồng
tiền xuất hiện hai mặt không giống
nhau”
n ( M )=2
Câu 4: Gieo ngẫu nhiên ba đồng xu
phân biệt một lần. Kí hiệu S , N lần sắp,
lật ngửa. Xác định biến cố C:”có ít nhất
hai đồng tiền xuất hiện mặt ngửa”
n ( M )=4
Câu 5: Xét phép thử tung con súc sắc 6
mặt hai lần. Xác định biến cố A: “Số
chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống
nhau”
n ( A ) =6
Câu 6: Xét phép thử tung con súc sắc 6
mặt hai lần. Xác định biến cố B: “ Tổng
số chấm xuất hiện ở hai lần tung chia
hết cho 3”
n ( B )=11
Câu 7:Trong một chiếc hộp đựng 6 viên
bị đỏ, 8 viên bị xanh, 10 viên bi trắng.
Lấy ngẫu nhiên 4 viên bị. Tính số phần
tử của biến cố A: “ 4 viên bị lấy ra có
đúng hai viên bị màu trắng”.
2
1
1
2
2
2
2
n ( A ) =C10 .C 8 .C 6 +C10 .C 8 +C 10 . C6 =4095
Câu 8:Trong một chiếc hộp đựng 6 viên
bị đỏ, 8 viên bị xanh, 10 viên bi trắng.
Lấy ngẫu nhiên 4 viên bị. Tính số phần
tử của biến cố B: “ 4 viên bị lấy ra có đủ
3 màu”,
2
1
1
1
2
1
1
1
2
n ( B )=C 10 . C 8 . C6 +C 10 . C 8 . C 6+ C10 .C 8 .C 6=5040
- Cộng điểm khuyến khích cho các
nhóm lên bảng làm bài tập đúng.
10 giờ
25
phút
- Dặn dò.
- Giáo viên dặn dò các học sinh làm các - Học sinh lắng nghe,
bài tập còn lại.
ghi chép lại.
- Giáo viên dặn dò phần kiến thức để - Học sinh đứng lên
kiểm tra vào tiết tới.
chào giáo viên.
Xác nhận của GVHD
Giáo viên dạy
Ngày 09 tháng 11 năm 2022
Người dự giờ
 








Các ý kiến mới nhất