bí quyết học vecto

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Ninh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:20' 01-11-2008
Dung lượng: 755.5 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Ninh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:20' 01-11-2008
Dung lượng: 755.5 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Để học tốt Chương Vectơ “cũng rất khó nhưng lại hóa ra dễ”. Nếu ta nắm vững các qui tắc và 1 số tính chất cơ bản của Vectơ mà Thầy sẽ liệt kê dưới đây. Thầy tin rằng bài tập về Vectơ đối với chúng ta sẽ trở nên vô cùng đơn giản ( trừ những bài không làm được ra còn lại là làm được hết:)
A. 3 QUI TẮC
1. Qui tắc 3 điểm (Hay Qui tắc “chêm điểm”)
Cho 3 điểm A,B,C ta có:
hay (chêm điểm B )
2. Qui tắc hình bình hành ( tổng hai vectơ cùng gốc)
Cho hình bình hành ABCD. Khi đó
3. Qui Tắc Hiệu ( hiệu 2 vectơ cùng gốc)
B. Bảng “Từ Điển”Vectơ
Mục đích của bảng “Từ điển” này là giúp ta biết “dịch” một bài toán hình học thành ngôn ngữ vectơ và cũng là cơ sở để giải các bài tập về vectơ.
Ngôn ngữ hình học tổng hợp
Ngôn ngữ Vectơ
I là trung điểm của AB
( M là điểm tùy ý)
G là trọng tâm của tam giác ABC
( AA’là trung tuyến)
(M là điểm tùy ý)
Ba điểm A,B,C thẳng hàng
ABCD là hình bình hành
AB vuông góc CD
AB song song CD
A. 3 QUI TẮC
1. Qui tắc 3 điểm (Hay Qui tắc “chêm điểm”)
Cho 3 điểm A,B,C ta có:
hay (chêm điểm B )
2. Qui tắc hình bình hành ( tổng hai vectơ cùng gốc)
Cho hình bình hành ABCD. Khi đó
3. Qui Tắc Hiệu ( hiệu 2 vectơ cùng gốc)
B. Bảng “Từ Điển”Vectơ
Mục đích của bảng “Từ điển” này là giúp ta biết “dịch” một bài toán hình học thành ngôn ngữ vectơ và cũng là cơ sở để giải các bài tập về vectơ.
Ngôn ngữ hình học tổng hợp
Ngôn ngữ Vectơ
I là trung điểm của AB
( M là điểm tùy ý)
G là trọng tâm của tam giác ABC
( AA’là trung tuyến)
(M là điểm tùy ý)
Ba điểm A,B,C thẳng hàng
ABCD là hình bình hành
AB vuông góc CD
AB song song CD
 








Các ý kiến mới nhất