chuong 2 BHTTH tron bo (cực hay)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Che Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 15-11-2011
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Che Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 15-11-2011
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10-10-2011
Tiết 16 :
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1-Kiến thức:
Học sinh hiểu:Thế nào là tính chất kim loại, tính phi kim của các nguyên tố. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim . Khái niệm độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện.
2-Kỹ năng: Vận dụng quy luật để biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được quy luật mới .
3-Thái độ: Giáo dục ý thức ham học hỏi-lòng yêu thích môn hóa học.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại +Hợp tác nhóm nhỏ
III. CHUẨN BỊ:
-Thầy : bảng tuần hoàn lớn 2.1 SGK , Bảng 6, 7, 8 SGK
-Trò : Xem bài sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1-Ổn định tô chức : (1’) Kiểm tra sĩ số + Tác phong
2-Kiểm tra bài cũ : (7’) Nêu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e ngtử các ngtố trong1 chu kì và trong 1 nhóm A
3-Các hoạt động dạy học :
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
10/
8/
8/
8/
+Hoạt động 1:
GV giải thích cho HS về tính kim loại và tính phi kim.
-GV:Kim loại càng mạnh thì khả năng nhường e như thế nào và ngược lại.
-GV:Phi kim càng mạnh thì khả năng nhận e như thế nào và ngược lại?
- GV: lưu ý cho HS ranh giới giữa ngtố KL và PK trong bảng tuần hoàn.
+Hoạt động 2:
GV và HS thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi kim
-GV:Bổ sung
-GV:Phân tích giải thích tính kim loại và phi kim trong 1 chu kỳ
-GV:Cho bài tập
+Hoạt động 3:
-GV và HS thảo luận về sự biến đổi tính kim loại và phi kim trong một phân nhóm A.
-GV:Giải thích sự biến đổi tính kim loại, phi kim.
-GV:Đưa bài tập
+Hoạt động 4:
-GV hướng dẫn HS đọc và hiểu khái niệm độ âm điện.
-GV:Treo bảng độ âm điện, HS nêu quy luận.
-GV:Thông báo quy luật.
-GV:Độ âm điện có liên quan như thế nào đến tính kim loại và tính phi kim.
-HS nghiên cứu SGK để củng cố hai khái niệm này cho đúng.
-HS: Trả lời
-HS:Trả lời
-HS Theo dõi ví dụ sau đó đưa ra quy luật.
-HS giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim trong chu kì.
HS: thưc hiện bài tập.
-HS:Nêu thứ tự tăng dần tính kim loại.
-HS theo dõi đưa ra quy luật.
-HS giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim trong nhóm A.
HS: thực hiện.
-HS sắp xếp theo chiều tăng dần của tính kim loại
-HS theo dõi nêu quy luật
-HS:Suy nghĩ để rút ra nhận xét
I. Tính kim loại, tính phí kim:
*Tính kim loại: Là tính dễ nhường e để tạo thành Ion dương (Canion)
-Kim loại càng dễ nhường e tính kim loại mạnh.
-Kim loại càng khó nhường e tính kim loại yếu.
M-ne = Mn+ (n = 1, 2 , 3 )
*Tính phi kim: là tính dễ nhận e để tạo thành Ion âm (Anion)
-Phi kim càng dễ nhận e tính phi kim càng mạnh .
-Phi kim càng khó nhận e tính phi kim càng yếu
X + ne = xn_ (n = 1, 2 , 3)
1-Trong 1 chu kỳ:
VD:
Na Mg Al Si P S Cl
--------------> -------------->
Tính KL giảm Tính
Tiết 16 :
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1-Kiến thức:
Học sinh hiểu:Thế nào là tính chất kim loại, tính phi kim của các nguyên tố. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim . Khái niệm độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện.
2-Kỹ năng: Vận dụng quy luật để biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được quy luật mới .
3-Thái độ: Giáo dục ý thức ham học hỏi-lòng yêu thích môn hóa học.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại +Hợp tác nhóm nhỏ
III. CHUẨN BỊ:
-Thầy : bảng tuần hoàn lớn 2.1 SGK , Bảng 6, 7, 8 SGK
-Trò : Xem bài sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1-Ổn định tô chức : (1’) Kiểm tra sĩ số + Tác phong
2-Kiểm tra bài cũ : (7’) Nêu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e ngtử các ngtố trong1 chu kì và trong 1 nhóm A
3-Các hoạt động dạy học :
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
10/
8/
8/
8/
+Hoạt động 1:
GV giải thích cho HS về tính kim loại và tính phi kim.
-GV:Kim loại càng mạnh thì khả năng nhường e như thế nào và ngược lại.
-GV:Phi kim càng mạnh thì khả năng nhận e như thế nào và ngược lại?
- GV: lưu ý cho HS ranh giới giữa ngtố KL và PK trong bảng tuần hoàn.
+Hoạt động 2:
GV và HS thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi kim
-GV:Bổ sung
-GV:Phân tích giải thích tính kim loại và phi kim trong 1 chu kỳ
-GV:Cho bài tập
+Hoạt động 3:
-GV và HS thảo luận về sự biến đổi tính kim loại và phi kim trong một phân nhóm A.
-GV:Giải thích sự biến đổi tính kim loại, phi kim.
-GV:Đưa bài tập
+Hoạt động 4:
-GV hướng dẫn HS đọc và hiểu khái niệm độ âm điện.
-GV:Treo bảng độ âm điện, HS nêu quy luận.
-GV:Thông báo quy luật.
-GV:Độ âm điện có liên quan như thế nào đến tính kim loại và tính phi kim.
-HS nghiên cứu SGK để củng cố hai khái niệm này cho đúng.
-HS: Trả lời
-HS:Trả lời
-HS Theo dõi ví dụ sau đó đưa ra quy luật.
-HS giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim trong chu kì.
HS: thưc hiện bài tập.
-HS:Nêu thứ tự tăng dần tính kim loại.
-HS theo dõi đưa ra quy luật.
-HS giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim trong nhóm A.
HS: thực hiện.
-HS sắp xếp theo chiều tăng dần của tính kim loại
-HS theo dõi nêu quy luật
-HS:Suy nghĩ để rút ra nhận xét
I. Tính kim loại, tính phí kim:
*Tính kim loại: Là tính dễ nhường e để tạo thành Ion dương (Canion)
-Kim loại càng dễ nhường e tính kim loại mạnh.
-Kim loại càng khó nhường e tính kim loại yếu.
M-ne = Mn+ (n = 1, 2 , 3 )
*Tính phi kim: là tính dễ nhận e để tạo thành Ion âm (Anion)
-Phi kim càng dễ nhận e tính phi kim càng mạnh .
-Phi kim càng khó nhận e tính phi kim càng yếu
X + ne = xn_ (n = 1, 2 , 3)
1-Trong 1 chu kỳ:
VD:
Na Mg Al Si P S Cl
--------------> -------------->
Tính KL giảm Tính
 








Các ý kiến mới nhất