Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 35. Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 17h:17' 16-10-2021
Dung lượng: 749.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người





(
BENZEN
I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo:
1. Dãy đồng đẳng của benzen: CTTQ của dãy đồng đẳng benzen có là: CnH2n - 6 (n ( 6)
2. Đồng phân; danh pháp:
a) Danh pháp:
    
Benzen Toluen(metyl benzen) 1,2–đimetylbenzen (o– xilen) 1,4 – đimetylbenzen(p– xilen)
( Tên hệ thống: Tên nhóm ankyl + benzen.
b) Đồng phân : Từ C8H10 trở đi mới có đồng phân (mạch C và vị trí nhóm thế )
Ví dụ: C8H10 có 4 đồng phân.

3 . Cấu tạo: Benzen có cấu trúc phẳng và hình lục giác đều.
- Cấu tạo được dùng:
 hoặc 
II. Tính chất hóa học:
1. Phản ứng thế:
a) Với các halogen: + Br2   + HBr(
brombenzen
 + Br2   + HBr
(2- brom toluen hoặc o - brom toluen)
 + HBr
(4- brom toluen hoặc p - brom toluen)
b) Với axit nitrics/H2SO4 đ, t0 :
+ HNO3 đặc + H2O
nitrobenzen

+ HNO3 đặc + H2O
2- nitrobenzen
 4 - nitrobenzen + H2O

* Quy tắc thế: (sgk)
c) Thế nguyên tử hiđro của mạch nhánh:
+ Br2  + HBr
Benzyl bromua
2 . Phản ứng cộng:
a) Với H2 : C6H6 +3H2  C6H12
b) Với Clo: C6H6 + Cl2  C6H6Cl6
3. Phản ứng oxi hoá:
a) Oxi hoá không hoàn toàn:
- Các đồng đẳng của benzen thì có phản ứng còn benzen thì không.
 + KMnO4 ( Không xảy ra
 + 2KMnO4 (  + 2MnO2 + KOH + H2O
( Dùng để phân biệt benzen và các đồng đẳng của benzen.
b) Oxi hoáhoàn toàn: CnH2n – 6 + O2 ( nCO2 + (n-3) H2O
IV. MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC
1. Stiren: C8H8
a. Cấu tạo: Vinyl benzen

b. Tính chất hoá học:
( Với dung dịch Brom: C6H5 – CH = CH2 +Br2 (dd) ( C6H5 -CH Br– CH2Br
( Với hiđro . C6H5 –CH = CH2 + H2  C6H5–CH2 – CH3
( phản ứng trùng hợp:


2. Naphtalen: C10H8
a. Cấu tạo:
- Cấu tạo: Được cấu tạo bởi 2 vòng benzen.

- Naphtalen có tính thăng hoa.
b. Tính chất hoá học:
( Phản ứng thế:








( Phản ứng cộng: C10H8 + 2H2  C10H12 (tetralin)
C10H12 + 3H2  C10H18 (đecalin)



(
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH TÊN HOẶC CÔNG THỨC CẤU TẠO CHẤT
( Phương pháp giải:
Chú ý: + Vị trí nhánh là chỉ số được đánh trên vòng benzen sao cho tổng số vị trí trong tên gọi là nhỏ nhất.

+ Khi trên vòng benzen có nhiều nhóm thế ankyl khác nhau thì thứ tự gọi trước sau ưu tiên theo thứ tự chữ cái A, B, C…,

+ Khi trên vòng benzen có nhiều nhóm thế ankyl giống nhau thì ta thêm từ đi, tri, tetra…để chỉ 2, 3, 4 nhánh giống nhau.



* Một số bài tập thám khảo
  

  

  
  
- Mesitilen (1,3,5-trimetylbenzen) - p-xilen (1,4-đimetylbenzen)
- Vinylbenzen (stiren) - Naphtalen
- Biphenyl (phenylbenzen) - Phenylaxetilen (etinylbenzen)
- Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) - 1-etyl – 2,3 – đimetylbenzen
- Thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluen) - o-clotoluen

DẠNG 2: NHẬN BIẾT
( Phương pháp giải:
* Nguyên tắc: Dựa vào tính chất riêng biệt của từng chất, ở mỗi một chất trong các chất cần nhận biết chỉ có một chất duy nhất tác dụng với thuốc thử cho dấu hiệu có thể quan sát được.
+ Các hiđrocacbon không no dễ dàng làm mất màu dung dịch brom hoặc dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
 
Gửi ý kiến