Bài 39. Benzen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi thi thu
Ngày gửi: 13h:22' 20-02-2017
Dung lượng: 35.6 KB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: vi thi thu
Ngày gửi: 13h:22' 20-02-2017
Dung lượng: 35.6 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
GVHD: Mai Kim Cương Giáo sinh: Nguyễn Chí Linh
Tuần 25
Tiết 50
Bài 39. BENZEN
CTPT : C6H6 PTK: 78
Ngày soạn: 19/02/2017
Ngày dạy: .../02/2017
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước và trong các dung môi.
- Tính chất hóa học: Phản ứng thế trong dung dịch, phản ứng cháy, khó tham gia phản ứng cộng.
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất benzen.
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
- Tính khối lượng benzen phản ứng.
3. Thái độ: - Cẩn thận, chính xác trong học tập.
4. Trọng tâm:
- Cấu tạo và tính chất hóa học của benzen. Học sinh cần biết do phân tử benzen có chứa 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn nên benzen tham gia phản ứngcháy, phản ứng thế và khó tham gia phản ứng cộng.
5. Năng lực cần hướng tới:
* Năng lực chung:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy.
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực riêng:
- Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: Mô hình phân tử benzen dạng rỗng(đặc).
Tranh ảnh liên quan đến bài học.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp: - Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: Benzen là hidrocacbon có cấu tạo khác với metan, etilen và axetilen vậy benzen có cấu tạo và tính chất như thế nào ta qua bài Benzen.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tính chất vật lí
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học. Năng lực quan sát thí nghiệm.
-GV giới thiệu: công thức phân tử, phân tử khối của axetilen.
- GV: Cho HS quan sát ống nghiệm đựng benzen. Nhận xét trạng thái và màu sắc.
-GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trong SGK.
- GV: Giới thiệu và làm thí nghiệm. Yêu cầu HS quan sát tính tan trong nước và trong dầu ăn.
- GV: Yêu cầu HS tham khảo thông tin trong SGK cho biết tính chất vật lý của benzen.
- GV: Hệ thống.
* Chuyển ý: Phân tử benzen có đặc điểm cấu tạo như thế nào, có gì khác so với các hidrocacbon đã học. Để hiểu rõ hơn ta sang phần II.
- HS: Nghe giảng
- HS: Quan sát.
- HS: Benzen là chất lỏng, không màu.
- HS: Quan sát.
- HS: Benzen không tan trong nước, tan trong dầu ăn.
- HS: Là chất lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước. Hòa tan được nhiều chất vô cơ và hữu cơ.
- HS: Ghi bài.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
- Hòatan được nhiều chất vô cơ và hữu cơ: Như dầu ăn, nến, cao su, iot,...
- Benzen độc.
Hoạt động 2. Cấu tạo phân tử
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiếnthức hóa học vào cuộc sống.
- GV: Dựa vào thông tin SGK yêu cầu HS cho biết trong phân tử benzen có bao nhiêu loại nguyên tử khác loại. Đó là nguyên tử nào?
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại trong phân tử hợp chất hữu cơ cacbon, hidro có hóa trị là bao nhiêu.
- GV: Yêu cầu HS quan sát mô hình
Tuần 25
Tiết 50
Bài 39. BENZEN
CTPT : C6H6 PTK: 78
Ngày soạn: 19/02/2017
Ngày dạy: .../02/2017
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước và trong các dung môi.
- Tính chất hóa học: Phản ứng thế trong dung dịch, phản ứng cháy, khó tham gia phản ứng cộng.
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất benzen.
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
- Tính khối lượng benzen phản ứng.
3. Thái độ: - Cẩn thận, chính xác trong học tập.
4. Trọng tâm:
- Cấu tạo và tính chất hóa học của benzen. Học sinh cần biết do phân tử benzen có chứa 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn nên benzen tham gia phản ứngcháy, phản ứng thế và khó tham gia phản ứng cộng.
5. Năng lực cần hướng tới:
* Năng lực chung:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy.
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực riêng:
- Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: Mô hình phân tử benzen dạng rỗng(đặc).
Tranh ảnh liên quan đến bài học.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp: - Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: Benzen là hidrocacbon có cấu tạo khác với metan, etilen và axetilen vậy benzen có cấu tạo và tính chất như thế nào ta qua bài Benzen.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tính chất vật lí
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học. Năng lực quan sát thí nghiệm.
-GV giới thiệu: công thức phân tử, phân tử khối của axetilen.
- GV: Cho HS quan sát ống nghiệm đựng benzen. Nhận xét trạng thái và màu sắc.
-GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trong SGK.
- GV: Giới thiệu và làm thí nghiệm. Yêu cầu HS quan sát tính tan trong nước và trong dầu ăn.
- GV: Yêu cầu HS tham khảo thông tin trong SGK cho biết tính chất vật lý của benzen.
- GV: Hệ thống.
* Chuyển ý: Phân tử benzen có đặc điểm cấu tạo như thế nào, có gì khác so với các hidrocacbon đã học. Để hiểu rõ hơn ta sang phần II.
- HS: Nghe giảng
- HS: Quan sát.
- HS: Benzen là chất lỏng, không màu.
- HS: Quan sát.
- HS: Benzen không tan trong nước, tan trong dầu ăn.
- HS: Là chất lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước. Hòa tan được nhiều chất vô cơ và hữu cơ.
- HS: Ghi bài.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
- Hòatan được nhiều chất vô cơ và hữu cơ: Như dầu ăn, nến, cao su, iot,...
- Benzen độc.
Hoạt động 2. Cấu tạo phân tử
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiếnthức hóa học vào cuộc sống.
- GV: Dựa vào thông tin SGK yêu cầu HS cho biết trong phân tử benzen có bao nhiêu loại nguyên tử khác loại. Đó là nguyên tử nào?
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại trong phân tử hợp chất hữu cơ cacbon, hidro có hóa trị là bao nhiêu.
- GV: Yêu cầu HS quan sát mô hình
 








Các ý kiến mới nhất