BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:30' 26-09-2014
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:30' 26-09-2014
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/03/2012
Ngày dạy: 21/03/2012
Tiết 60
Tuần 30
BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
( Nắm được khái niệm về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không?
( Biết viết dưới dạng ký hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình dạng x < a; x > a; x ( a; x ( a
( Hiểu khái niệm hai bất phương trình tương đương.
2. Kỹ năng:
- Tính nhanh giá trị hai vế của bất phương trình khi có giá trị của ẩn để kết luận nghiệm của bất phương trình. Biểu diễn nhanh và chính xác tập nghiệm của bất phương trình trên trục số
3. Thái độ:
- Giáo dục tư duy linh hoạt, nhạy bén.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập
- Thước thẳng, phấn màu, bút dạ.
2. Học sinh:
- Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nội dung câu hỏi
Phương án trả lời
GV: Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương(số âm)
Áp dụng:
Cho a < b hãy so sánh:
2a + 1 với 2b + 3
HS:
* Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
* Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm: Khi nhân cả hai vế của một bất phương trình với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Giải: 2a + 1 với 2b + 3
Ta có: a < b
( 2a < 2b
( 2a + 1 < 2b + 1 (1)
Ta có: 1 < 3
( 2b + 1 < 2b + 3 (2)
Từ (1) và (2) ( 2a + 1 < 2b + 3
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài: (1’)
Chương trước, các em đã được học về phương trình một ẩn. Tiết hôm nay, chúng ta sẽ học bài bất phương trinh một ẩn.
b. Tiến trình bài dạy:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
13’
Hoạt động 1: Mở đầu
GV: Ta có hê thức:
A(x) = B(x). Hệ thức trên được gọi là gì?
GV: Nếu thay dấu “=” bằng một trong các dấu “<,>,≤,≥” thì hệ thức trên trở thành bất phương trình một ẩn x
GV: bất phương trình một ẩn x có dạng như thế nào?
GV: Cho ví dụ: 3x - 4 ≤ 2x
Vế trái: 3x – 4
Vế phải: 2x
GV: Yêu cầu HS cho ví dụ và chỉ ra vế trái, vế phải.
GV: Muốn kiểm tra một giá trị nào đó có phải là nghiệm của phương trình ta phải làm gì?
GV: Còn đối với bất phương trình thì sao.
GV: Đưa ra ví dụ:
3x - 4 ≤ 2x (1)
Thay x=3 vào bất phương trình (1) ta được: 3.3-4≤ 2.3
(BĐT đúng)
Ta nói: x=3 là là một nghiệm của bất phương trình (1)
Thay x=5 vào bất phương trình (1) ta được: 3.5-4≤ 2.5
(BĐT sai)
Ta nói: x=5 không phải là nghiệm của bất phương trình (1)
GV: Chốt lại: Như vậy muốn kiểm tra một giá trị nào đó có phải là nghiệm của bất phương trình ta thay giá trị x vào bất phương trình. Nếu bất đẳng thức đúng thì ta kết luận x là nghiệm của bất phương trình, nếu bất đẳng thức sai thì ta kết luận x không phải là nghiệm của bất phương trình
GV: Yêu cầu HS làm?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Gọi HS trả lời miệng câu (a)
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Tập nghiệm của phương trình là gì?
GV: Vậy tập nghiệm của bất phương
Ngày dạy: 21/03/2012
Tiết 60
Tuần 30
BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
( Nắm được khái niệm về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không?
( Biết viết dưới dạng ký hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình dạng x < a; x > a; x ( a; x ( a
( Hiểu khái niệm hai bất phương trình tương đương.
2. Kỹ năng:
- Tính nhanh giá trị hai vế của bất phương trình khi có giá trị của ẩn để kết luận nghiệm của bất phương trình. Biểu diễn nhanh và chính xác tập nghiệm của bất phương trình trên trục số
3. Thái độ:
- Giáo dục tư duy linh hoạt, nhạy bén.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập
- Thước thẳng, phấn màu, bút dạ.
2. Học sinh:
- Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nội dung câu hỏi
Phương án trả lời
GV: Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương(số âm)
Áp dụng:
Cho a < b hãy so sánh:
2a + 1 với 2b + 3
HS:
* Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
* Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm: Khi nhân cả hai vế của một bất phương trình với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Giải: 2a + 1 với 2b + 3
Ta có: a < b
( 2a < 2b
( 2a + 1 < 2b + 1 (1)
Ta có: 1 < 3
( 2b + 1 < 2b + 3 (2)
Từ (1) và (2) ( 2a + 1 < 2b + 3
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài: (1’)
Chương trước, các em đã được học về phương trình một ẩn. Tiết hôm nay, chúng ta sẽ học bài bất phương trinh một ẩn.
b. Tiến trình bài dạy:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
13’
Hoạt động 1: Mở đầu
GV: Ta có hê thức:
A(x) = B(x). Hệ thức trên được gọi là gì?
GV: Nếu thay dấu “=” bằng một trong các dấu “<,>,≤,≥” thì hệ thức trên trở thành bất phương trình một ẩn x
GV: bất phương trình một ẩn x có dạng như thế nào?
GV: Cho ví dụ: 3x - 4 ≤ 2x
Vế trái: 3x – 4
Vế phải: 2x
GV: Yêu cầu HS cho ví dụ và chỉ ra vế trái, vế phải.
GV: Muốn kiểm tra một giá trị nào đó có phải là nghiệm của phương trình ta phải làm gì?
GV: Còn đối với bất phương trình thì sao.
GV: Đưa ra ví dụ:
3x - 4 ≤ 2x (1)
Thay x=3 vào bất phương trình (1) ta được: 3.3-4≤ 2.3
(BĐT đúng)
Ta nói: x=3 là là một nghiệm của bất phương trình (1)
Thay x=5 vào bất phương trình (1) ta được: 3.5-4≤ 2.5
(BĐT sai)
Ta nói: x=5 không phải là nghiệm của bất phương trình (1)
GV: Chốt lại: Như vậy muốn kiểm tra một giá trị nào đó có phải là nghiệm của bất phương trình ta thay giá trị x vào bất phương trình. Nếu bất đẳng thức đúng thì ta kết luận x là nghiệm của bất phương trình, nếu bất đẳng thức sai thì ta kết luận x không phải là nghiệm của bất phương trình
GV: Yêu cầu HS làm?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Gọi HS trả lời miệng câu (a)
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Tập nghiệm của phương trình là gì?
GV: Vậy tập nghiệm của bất phương
 








Các ý kiến mới nhất