BẢO VỆ HÒA BÌNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 13h:14' 24-04-2025
Dung lượng: 392.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 13h:14' 24-04-2025
Dung lượng: 392.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 5. BẢO VỆ HÒA BÌNH
( Bộ Cánh Diều )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu hiện của hoà bình.
- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình.
- Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về bảo vệ hoà bình.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Nhận biết được sự cần thiết phải
bảo vệ hoà bình; Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân lựa chọn và tham gia
những hoạt động phù hợp để bảo vệ hoà bình; phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, nhân ái và trách nhiệm trong việc bảo vệ hoà bình.
- Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động việc bảo vệ hoà bình phù hợp với
lứa tuổi.
- Có trách nhiệm trong việc việc bảo vệ hoà bình.
4) Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Phê phán xung đột sắc tộc
và chiến tranh phi nghĩa.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ vào nội dung quyền con người để làm rõ việc
tôn trọng quyền bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, quyền bình đảng giữa các dân tộc, tôn
giáo. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội, Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô
môi trường, xung đột vũ trang
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Công dân 9;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới.
b) Nội dung. GV cho HS xem 1 đoạn video và thực hiện yêu cầu sau:
https://www.youtube.com/watch?v=uBbArQ3ubm0
+ Nêu cảm nhận về hoàn cảnh những trẻ em qua video
+ Việt Nam đã trừng trải qua rất nhiều năm bị chiến tranh. Nhờ sự chiến đấu hy sinh
của biết bao thế hệ người đi trước, ta mới được sống trong hoà bình hôm nay. Em hãy nêu
những việc mà nhân dân Việt Nam đã làm để bảo vệ hoà bình và cho biết ý nghĩa của những
việc làm đó.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu biết và chỉ ra được những biểu hiện của hòa bình
được biểu hiện trong cuộc sống
- Một số việc mà nhân dân Việt Nam đã làm để bảo vệ hoà bình:
+ Anh dũng đấu tranh chống lại quân xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc.
+ Thực hiện chủ trương nhất quán trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất
đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.
+ Cử các sĩ quan, quân nhân tham gia vào lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam.
+ Góp phần vào đấu tranh để bảo vệ và gìn giữ hòa bình thế giới.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện yêu cầu sau:
Xem vi deo, nêu cảm nhận
Em hãy nêu những việc mà nhân dân Việt Nam đã làm để bảo vệ hoà bình và cho biết ý
nghĩa của những việc làm đó.
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình
- Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Hoà bình là khát vọng chung của mọi quốc gia, dân tộc. Trong lịch sử hình thành và
phát triển của nhân loại, các quốc gia, dân tộc đã phải trải qua quá trình đấu tranh gian khổ để
bảo vệ hoà bình.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm hoà bình và các biểu hiện của hoà bình
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm hoà bình và biểu hiện của hoà bình.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS XEM VI DEO, làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin để trả
lời câu hỏi trong SGK:
a) Em hãy cho biết sự kiện Việt Nam và Hoa Kì kí kết Hiệp định Pari đã đem lại những
thay đổi gì cho dân tộc Việt Nam? Theo em, những thay đổi đó có ý nghĩa như thế nào đối với
công cuộc tái thiết, xây dựng đất nước sau thời kì chiến tranh chống Mỹ cứu nước?
b) Em hãy nêu những biểu hiện của hoà bình được thể hiện qua thông tin trên. Theo
em, hoà bình là gì?
c) Sản phẩm.
Yêu cầu a)
- Sự kiện Việt Nam và Hoa Kì kí kết Hiệp định Pari đã đem lại những thay đổi to lớn
cho dân tộc Việt Nam:
+ Buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam (bao gồm: độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ)
+ Buộc Mĩ và quân đồng Minh của Mĩ phải rút về nước.
+ Sau hiệp định Pari, so sánh lực lượng trên chiến trường miền Nam thay đổi theo chiều
hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
- Những thay đổi sau Hiệp định Pari đã tạo ra những thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt
Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
Yêu cầu b)
- Những biểu hiện của hòa bình được thể hiện qua thông tin trên là:
+ Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
được kí kết.
+ Nội dung của Hiệp định Pari nêu rõ: Hoa Kì và các nước khác cam kết tôn trọng các
quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam; Hoa Kì phải chấm dứt chiến tranh xâm lược; chấm dứt
dính líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam; nhân dân miền
Nam được quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do,…
- Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang; con người được
sống trong môi trường xã hội an toàn, ổn định, cùng phát triển; không phân biệt tôn giáo, sắc
tộc.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
1. Hoà bình và các biểu hiện
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin của hoà bình.
để trả lời câu hỏi trong SGK:
Hoà bình là tình trạng không
a) Em hãy cho biết sự kiện Việt Nam và Hoa Kì kí kết có chiến tranh hay xung đột vũ
Hiệp định Pari đã đem lại những thay đổi gì cho dân tộc trang; con người được sống trong
Việt Nam? Theo em, những thay đổi đó có ý nghĩa như môi trường xã hội an toàn, ổn
thế nào đối với công cuộc tái thiết, xây dựng đất nước định, cùng phát triển; không phân
sau thời kì chiến tranh chống Mỹ cứu nước?
biệt tôn giáo, sắc tộc.
b) Em hãy nêu những biểu hiện của hoà bình được
thể hiện qua thông tin trên. Theo em, hoà bình là gì?
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin.
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời
câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo, thảo luận
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi, lần
lượt viết câu trả lời ra nháp/phiếu học tập.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Biểu hiện của hoà bình là cuộc sống bình yên, con
người được học tập, lao động, phát triển, chung sống
hoà thuận cùng nhau; các quốc gia tôn trọng, hợp tác
cùng phát triển.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Bảo vệ hoà bình và các biện pháp bảo vệ hoà bình
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm bảo vệ hoà bình, ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình
và các biện pháp bảo vệ hoà bình.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin 1, em hãy cho biết, để bảo vệ hoà bình, nhân dân Việt Nam đã thực hiện
những biện pháp nào.
b) Từ thông tin 2, em hãy cho biết, việc quân đội Mỹ rải chất độc hoá học xuống Việt
Nam đã để lại những hậu quả nào. Từ những hậu quả đó, em hãy làm rõ sự cần thiết của việc
bảo vệ hoà bình.
c) Em hãy cho biết để bảo vệ hoà bình cần phải thực hiện các biện pháp nào.
Xem video: https://www.youtube.com/watch?v=_nP5959YFzw
c) Sản phẩm.
Yêu cầu a)
- Để bảo vệ hoà bình, nhân dân Việt Nam đã thực hiện những biện pháp, như:
+ Nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp (biểu hiện cụ thể nhất là: kí với Pháp
bản Hiệp định Sơ bộ vào ngày 6/3/1946 và bản Tạm ước ngày 14/9/1946).
+ Tuy nhiên, trước dã tâm xâm lược của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa đã quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc để bảo vệ độc lập của
Tổ quốc.
Yêu cầu b)
- Hậu quả từ việc quân đội Mỹ rải chất độc hóa học xuống Việt Nam:
+ Khiến cho khoảng 4,8 triệu người Việt Nam bị phơi nhiễm chất độc đi-ô-xin và 3
triệu người là nạn nhân chất độc da cam.
+ Nhiều căn bệnh hiểm nghèo vẫn tiếp tục xảy ra cho những thế hệ con cháu của những
người bị phơi nhiễm chất độc da cam.
- Cần phải bảo vệ hòa bình vì những lợi ích to lớn, thiết thực mà hòa bình đem lại, như:
+ Mang lại cuộc sống bình yên và ổn định cho con người, để mỗi người được yên tâm
phát triển bản thân và từ đó góp phần xây dựng đất nước;
+ Tạo điều kiện để mỗi quốc gia xây dựng, phát triển giàu mạnh về mọi mặt;
+ Góp phần tạo lập mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và tiến bộ xã hội giữa các quốc gia,
dân tộc.
Yêu cầu c)
- Để bảo vệ hoà bình cần phải thực hiện các biện pháp như:
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung đột, tranh chấp bằng các biện pháp
hoà bình, tránh để xảy ra xung đột vũ trang và chiến tranh;
+ Tìm cách giải quyết tranh chấp, xung đột bằng con đường đàm phán, trung gian, hoà
giải và các biện pháp hoà bình khác.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu
hỏi:
a) Từ thông tin 1, em hãy cho biết, để bảo
vệ hoà bình, nhân dân Việt Nam đã thực hiện
những biện pháp nào.
b) Từ thông tin 2, em hãy cho biết, việc
quân đội Mỹ rải chất độc hoá học xuống Việt Nam
đã để lại những hậu quả nào. Từ những hậu quả
đó, em hãy làm rõ sự cần thiết của việc bảo vệ hoà
bình.
c) Em hãy cho biết để bảo vệ hoà bình cần
phải thực hiện các biện pháp nào.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo
luận.
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả
lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia
sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa
Dự kiến sản phẩm
2. Bảo vệ hoà bình và biện pháp
bảo vệ hoà bình
Bảo vệ hoà bình là đấu tranh để bảo
vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ, chủ động ngăn ngừa
các nguy cơ chiến tranh, xung đột,
tranh chấp; tôn trọng chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ; không phân biệt, kì thị
quốc gia, dân tộc;...
Bảo vệ hoà bình mang lại cuộc sống
bình yên và ổn định cho con người, để
mỗi người được yên tâm phát triển bản
thân và từ đó góp phần xây dựng đất
nước; tạo điều kiện để mỗi quốc gia
xây dựng, phát triển giàu mạnh về mọi
mặt; góp phần tạo lập mối quan hệ
bình đẳng, dân chủ và tiến bộ xã hội
giữa các quốc gia, dân tộc.
Chủ động giải quyết mâu thuẫn khi
xảy ra xung đột, tranh chấp bằng các
biện pháp hoà bình, tránh để xảy ra
xung đột vũ trang và chiến tranh; tìm
đưa ra qua việc trả lời câu hỏi 1 và 2, 3
cách giải quyết tranh chấp, xung đột
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận bằng con đường đàm phán, trung gian,
xét và góp ý.
hoà giải và các biện pháp hoà bình
Kết luận, nhận định
khác.
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã
được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Chủ động giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung
đột, tranh chấp bằng các biện pháp hoà bình, tránh
để xảy ra xung đột vũ trang và chiến tranh; tìm
cách giải quyết tranh chấp, xung đột bằng con
đường đàm phán, trung gian, hoà giải và các biện
pháp hoà bình khác.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa
a) Mục tiêu. HS biết được hậu quả của xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa đối
với con người và nhân loại.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, em hãy nêu nhận xét của mình về cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ
nhất
b) Em hãy lấy ví dụ về xung đột sắc tộc và cho biết hậu quả của xung đột sắc tộc đó.
c) Theo em, tại sao cần phản đối chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc?
Tích hợp quyền con người
Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ vào nội dung quyền con người để làm rõ việc
tôn trọng quyền bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, quyền bình đảng giữa các dân tộc, tôn
giáo. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội, Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô
môi trường, xung đột vũ trang
c) Sản phẩm.
Yêu cầu a) Nhận xét:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây nhiều tổn thất
to lớn cả về người và của, như:
+ Lôi cuốn 70 triệu người ở các nước tham chiến.
+ Làm cho 10 triệu người bị chết, 19 triệu người bị thương và 3,5 triệu người bị tàn
phế.
+ Phá hủy rất nhiều làng mạc, thành phố, nhà máy, hệ thống đường sắt, cầu cống...
- Những hậu quả nặng nề của chiến tranh đã đè nặng lên vai quần chúng lao động ở
chính quốc cũng như thuộc địa.
Yêu cầu b)
- Ví dụ: cuộc xung đột giữa hai bộ tộc Hutu và Tuxi ở Ruanđa vào năm 1994
- Hậu quả của cuộc xung đột này: làm hơn 80 vạn người thiệt mạng; hơn 1.2 triệu người
phải tị nạn (trong khi dân số của Ruanđa vào thời điểm này chỉ có 7 triệu người)
Yêu cầu c) Xung đột sắc tộc, chiến tranh phi nghĩa gây ra hậu quả nghiêm trọng và tổn
thất nặng nề cho nhân loại. Vì vậy, chúng ta phải chung tay bảo vệ hòa bình, phê phán các
hành vi phân biệt, kì thị văn hóá, dân tộc, sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, em hãy nêu nhận xét của mình
về cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất
b) Em hãy lấy ví dụ về xung đột sắc tộc và cho biết
Dự kiến sản phẩm
3. Xung đột sắc tộc và chiến
tranh phi nghĩa
Xung đột sắc tộc, chiến tranh phi
nghĩa gây ra hậu quả nghiêm trọng
và tổn thất nặng nề cho nhân loại.
Vì vậy, chúng ta phải chung tay
hậu quả của xung đột sắc tộc đó.
bảo vệ hoà bình, phê phán các hành
c) Theo em, tại sao cần phản đối chiến tranh phi vi phân biệt, kì thị văn hoá, dân tộc,
nghĩa và xung đột sắc tộc?
sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh cần bảo vệ hoà bình
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận.
qua những hành động nhỏ như học
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời điều hay, lẽ phải; học cách sống hài
câu hỏi giáo viên đặt ra.
hoà, văn minh, biết giải quyết các
Báo cáo thảo luận
mâu thuẫn bằng hoà giải; chủ động
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội can ngăn các bất đồng.
dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra qua
việc trả lời câu hỏi 1 và 2, 3
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và
góp ý.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Học sinh cần học điều hay, lẽ phải; học
cách sống hài hoà, văn minh; biết giải quyết
các mâu thuẫn bằng hoà giải; chủ động can
ngăn các bất đồng; hưởng ứng các phong
trào về hoà bình mà trường, lớp tổ chức;
biết tôn trọng và không phân biệt kì thị văn
hoá, dân tộc.
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a. Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của toàn nhân loại.
b. Chỉ có những quốc gia đang chiến tranh mới mong ước hoà bình.
c. Tất cả các cuộc chiến tranh trên thế giới đều là chiến tranh phi nghĩa.
d. Các nước khi đã có hoà bình thì không cần phải bảo vệ hoà bình.
a) Mục tiêu. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý
thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung hoà bình, bảo vệ hoà bình
b) Nội dung. HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc
phiếu học tập.
Em đồng tình/ không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
c) Sản phẩm.
- Ý kiến a. Đồng tình, vì: tình trạng xung đột, chiến tranh gây ra hậu quả nghiêm trọng
và tổn thất nặng nề cho nhân loại. Vì vậy, toàn nhân loại cần phải chung tay bảo vệ hòa bình.
- Ý kiến b. Không đồng tình, vì: hòa bình là khát vọng chung của mọi quốc gia, dân
tộc.
- Ý kiến c. Không đồng tình, vì: cũng có một số cuộc chiến tranh mang tính chất chính
nghĩa, được tiến hành với mục đích phù hợp với luật pháp quốc tế và giá trị đạo đức nhân loại.
Ví dụ như: chiến tranh chống xâm lược và giải phóng dân tộc,…
- Ý kiến d. Không đồng tình, vì: mặc dù hòa bình được thiết lập, nhưng nhân loại luôn
phải đối mặt với những nguy cơ, như: chiến tranh phi nghĩa, xung đột sắc tộc,… do đó, chúng
ta luôn phải đề cao việc bảo vệ hòa bình.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập.
Em đồng tình/ không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
Thực hiện nhiệm vụ
Mỗi dãy cử ra 2 người đưa ra lựa chọn. Giải thích lựa chọn của mình,đưa ra ý kiến phản
biện nếu có.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được những biểu hiện của hòa bình
Câu 2. Theo em, học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình
bằng những hình thức, việc làm cụ thể nào dưới đây? Em hãy cho biết ý nghĩa của những việc
làm đó.
a. Tham gia các cuộc thi trong nước và quốc tế để tuyên truyền về hoà bình và khát
vọng hoà bình.
b. Nghiên cứu về lịch sử các cuộc chiến tranh và hậu quả năng nề của chúng để nỗ lực
rèn luyện bản thân, sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình khi đủ điều kiện.
c. Vận động gia đình, người thân, bạn bè sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình.
d. Lên án, phê phán các cuộc chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc thông qua bài
viết, bài thơ và tác phẩm hội hoạ, ...
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến các hành vi và biểu hiện của hòa bình và bảo
vệ hòa bình
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ HS tự nghiên cứu bài tập 2 trong SGK, HĐ cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
Theo em, học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình bằng
những hình thức, việc làm cụ thể nào dưới đây? Em hãy cho biết ý nghĩa của những việc làm
đó.
c) Sản phẩm.
- Học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình bằng những
hình thức, việc làm cụ thể, như:
+ Tham gia các cuộc thi trong nước và quốc tế để tuyên truyền về hoà bình và khát
vọng hoà bình.
+ Nghiên cứu về lịch sử các cuộc chiến tranh và hậu quả năng nề của chúng để nỗ lực
rèn luyện bản thân, sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình khi đủ điều kiện.
+ Vận động gia đình, người thân, bạn bè sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình.
+ Lên án, phê phán các cuộc chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc thông qua bài
viết, bài thơ và tác phẩm hội hoạ,...
- Ý nghĩa của những hoạt động đó: thể hiện suy nghĩ và trách nhiệm của thế hệ trẻ trong
việc bảo vệ nền hòa bình thế giới.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ HS tự nghiên cứu bài tập 2 trong SGK: Em hãy HĐ cặp đôi và trả
lời câu hỏi:
Theo em, học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình bằng
những hình thức, việc làm cụ thể nào dưới đây? Em hãy cho biết ý nghĩa của những việc làm
đó.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn thiện câu
trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để hiểu rõ được
những ý nghĩa của việc biểu hiện của hòa bình và biện pháp bảo vệ hòa bình
Câu 3. Em hãy đọc trường hợp dưới đây và nêu nhận xét của em về các ý kiến của mỗi
nhân vật.
Trường hợp. Sau khi xem bản tin về tình hình xung đột ở một số quốc gia trên thế giới
trong giai đoạn hiện nay, K lên tiếng phản đối việc dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn giữa
các nước. T thì cho rằng xung đột chỉ có thể chấm dứt bằng cách sử dụng sức mạnh vũ trang.
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh
để bảo vệ hòa bình
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 3
trong SGK).
Em hãy đọc trường hợp dưới đây và nêu nhận xét của em về các ý kiến của mỗi nhân
vật.
c) Sản phẩm.
- Em đồng tình với ý kiến của bạn K, không đồng tình với ý kiến của bản T. Vì:
+ Việc sử dụng sức mạnh vũ trang để giải quyết các mâu thuẫn có thể dẫn tới những
hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.
+ Chúng ta có thể ngăn chặn các xung đột, mâu thuẫn thông qua nhiều biện pháp, ví dụ
như: hòa giải, đàm phán,…
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 3 trong SGK).
Em hãy đọc trường hợp dưới đây và nêu nhận xét của em về các ý kiến của mỗi nhân
vật.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và thực hiện
Thảo luận nhóm đôi để nêu ý nghĩa của các việc làm, viết kết quả thảo luận vào nháp/
phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ hòa bình.
Câu 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác
cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy trình bày hiểu biết của em về lời dạy của Bác.
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh
để bảo vệ hòa bình
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 4
trong SGK). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác
cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy trình bày hiểu biết của em về lời dạy của Bác.
c) Sản phẩm.
- Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các Vua Hùng đã có công dụng nước, Bác
cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” muốn nhắc nhở các thế hệ mai sau:
+ Luôn nhớ tới cội nguồn dân tộc.
+ Biết ơn, tri ân các thế hệ cha ông đã hi sinh mồ hôi, xương máu để xây dựng và bảo
vệ đất nước.
+ Ý thức được trách nhiệm của mình trong việc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ
quyền của đất nước.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 4 trong SGK).
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy trình bày hiểu biết của em về lời dạy của Bác.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và thực hiện
Thảo luận nhóm đôi để nêu ý nghĩa của các việc làm, viết kết quả thảo luận vào nháp/
phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện bảo vệ hòa bình.
4. Hoạt động: Vận dụng
Câu 1: Em hãy sưu tầm những câu chuyện về các nhân vật nổi tiếng đã có cống hiến
cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới,
tình huống mới có ý thức tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình một cách phù hợp
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 1 trong SGK
theo nhóm và hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở trường, ở nhà: Em hãy sưu tầm những câu
chuyện về các nhân vật nổi tiếng đã có cống hiến cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong
lớp.
c) Sản phẩm.
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, em hãy sưu tầm những câu chuyện về các nhân vật nổi
tiếng đã có cống hiến cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 1 trong SGK theo nhóm và
hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở trường, ở nhà: Em hãy sưu tầm những câu chuyện về
các nhân vật nổi tiếng đã có cống hiến cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
c) Sản phẩm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ, ghi lại kết quả thông qua các hình ảnh, video tái hiện việc thực
hiện kế hoạch hoặc báo cáo kết quả bằng số liệu cụ thể của việc thực hiện kế hoạch.
Báo cáo, thảo luận
GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động khởi
động của tiết học tuần kế tiếp.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập, chọn các nhóm làm tốt để chấm điểm
đưa vào điểm đánh giá thường xuyên.
Câu 2: Từ những hiểu biết về hoà bình và bảo vệ hoà bình, em hãy viết một đoạn ngắn/
sáng tác một bài thơ bày tỏ nguyện vọng của em về một thế giới hoà bình.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới,
tình huống mới
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 2 trong SGK và
hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở nhà.
Từ những hiểu biết về hoà bình và bảo vệ hoà bình, em hãy viết một đoạn ngắn/ sáng
tác một bài thơ bày tỏ nguyện vọng của em về một thế giới hoà bình.
c) Sản phẩm.
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để nhìn nhận, đánh giá các biện pháp
nhằm góp phần bảo vệ hòa bình một cách phù hợp
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 2 trong SGK và hướng dẫn
HS thực hiện bài tập này ở nhà.
Từ những hiểu biết về hoà bình và bảo vệ hoà bình, em hãy viết một đoạn ngắn/ sáng
tác một bài thơ bày tỏ nguyện vọng của em về một thế giới hoà bình.
c) Sản phẩm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động khởi động của
tiết học tuần kế tiếp.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập, chọn 5 – 10 bài viết của HS để chấm
điểm đưa vào điểm đánh giá thường xuyên.
Giao nhiệm vụ về nhà
BÀI 5. BẢO VỆ HÒA BÌNH
( Bộ Cánh Diều )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu hiện của hoà bình.
- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình.
- Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về bảo vệ hoà bình.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Nhận biết được sự cần thiết phải
bảo vệ hoà bình; Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân lựa chọn và tham gia
những hoạt động phù hợp để bảo vệ hoà bình; phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi
nghĩa.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, nhân ái và trách nhiệm trong việc bảo vệ hoà bình.
- Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động việc bảo vệ hoà bình phù hợp với
lứa tuổi.
- Có trách nhiệm trong việc việc bảo vệ hoà bình.
4) Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Phê phán xung đột sắc tộc
và chiến tranh phi nghĩa.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ vào nội dung quyền con người để làm rõ việc
tôn trọng quyền bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, quyền bình đảng giữa các dân tộc, tôn
giáo. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội, Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô
môi trường, xung đột vũ trang
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Công dân 9;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới.
b) Nội dung. GV cho HS xem 1 đoạn video và thực hiện yêu cầu sau:
https://www.youtube.com/watch?v=uBbArQ3ubm0
+ Nêu cảm nhận về hoàn cảnh những trẻ em qua video
+ Việt Nam đã trừng trải qua rất nhiều năm bị chiến tranh. Nhờ sự chiến đấu hy sinh
của biết bao thế hệ người đi trước, ta mới được sống trong hoà bình hôm nay. Em hãy nêu
những việc mà nhân dân Việt Nam đã làm để bảo vệ hoà bình và cho biết ý nghĩa của những
việc làm đó.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu biết và chỉ ra được những biểu hiện của hòa bình
được biểu hiện trong cuộc sống
- Một số việc mà nhân dân Việt Nam đã làm để bảo vệ hoà bình:
+ Anh dũng đấu tranh chống lại quân xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc.
+ Thực hiện chủ trương nhất quán trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất
đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.
+ Cử các sĩ quan, quân nhân tham gia vào lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam.
+ Góp phần vào đấu tranh để bảo vệ và gìn giữ hòa bình thế giới.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện yêu cầu sau:
Xem vi deo, nêu cảm nhận
Em hãy nêu những việc mà nhân dân Việt Nam đã làm để bảo vệ hoà bình và cho biết ý
nghĩa của những việc làm đó.
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình
- Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Hoà bình là khát vọng chung của mọi quốc gia, dân tộc. Trong lịch sử hình thành và
phát triển của nhân loại, các quốc gia, dân tộc đã phải trải qua quá trình đấu tranh gian khổ để
bảo vệ hoà bình.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm hoà bình và các biểu hiện của hoà bình
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm hoà bình và biểu hiện của hoà bình.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS XEM VI DEO, làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin để trả
lời câu hỏi trong SGK:
a) Em hãy cho biết sự kiện Việt Nam và Hoa Kì kí kết Hiệp định Pari đã đem lại những
thay đổi gì cho dân tộc Việt Nam? Theo em, những thay đổi đó có ý nghĩa như thế nào đối với
công cuộc tái thiết, xây dựng đất nước sau thời kì chiến tranh chống Mỹ cứu nước?
b) Em hãy nêu những biểu hiện của hoà bình được thể hiện qua thông tin trên. Theo
em, hoà bình là gì?
c) Sản phẩm.
Yêu cầu a)
- Sự kiện Việt Nam và Hoa Kì kí kết Hiệp định Pari đã đem lại những thay đổi to lớn
cho dân tộc Việt Nam:
+ Buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam (bao gồm: độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ)
+ Buộc Mĩ và quân đồng Minh của Mĩ phải rút về nước.
+ Sau hiệp định Pari, so sánh lực lượng trên chiến trường miền Nam thay đổi theo chiều
hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
- Những thay đổi sau Hiệp định Pari đã tạo ra những thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt
Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
Yêu cầu b)
- Những biểu hiện của hòa bình được thể hiện qua thông tin trên là:
+ Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
được kí kết.
+ Nội dung của Hiệp định Pari nêu rõ: Hoa Kì và các nước khác cam kết tôn trọng các
quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam; Hoa Kì phải chấm dứt chiến tranh xâm lược; chấm dứt
dính líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam; nhân dân miền
Nam được quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do,…
- Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang; con người được
sống trong môi trường xã hội an toàn, ổn định, cùng phát triển; không phân biệt tôn giáo, sắc
tộc.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
1. Hoà bình và các biểu hiện
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin của hoà bình.
để trả lời câu hỏi trong SGK:
Hoà bình là tình trạng không
a) Em hãy cho biết sự kiện Việt Nam và Hoa Kì kí kết có chiến tranh hay xung đột vũ
Hiệp định Pari đã đem lại những thay đổi gì cho dân tộc trang; con người được sống trong
Việt Nam? Theo em, những thay đổi đó có ý nghĩa như môi trường xã hội an toàn, ổn
thế nào đối với công cuộc tái thiết, xây dựng đất nước định, cùng phát triển; không phân
sau thời kì chiến tranh chống Mỹ cứu nước?
biệt tôn giáo, sắc tộc.
b) Em hãy nêu những biểu hiện của hoà bình được
thể hiện qua thông tin trên. Theo em, hoà bình là gì?
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin.
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời
câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo, thảo luận
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi, lần
lượt viết câu trả lời ra nháp/phiếu học tập.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Biểu hiện của hoà bình là cuộc sống bình yên, con
người được học tập, lao động, phát triển, chung sống
hoà thuận cùng nhau; các quốc gia tôn trọng, hợp tác
cùng phát triển.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Bảo vệ hoà bình và các biện pháp bảo vệ hoà bình
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm bảo vệ hoà bình, ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình
và các biện pháp bảo vệ hoà bình.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin 1, em hãy cho biết, để bảo vệ hoà bình, nhân dân Việt Nam đã thực hiện
những biện pháp nào.
b) Từ thông tin 2, em hãy cho biết, việc quân đội Mỹ rải chất độc hoá học xuống Việt
Nam đã để lại những hậu quả nào. Từ những hậu quả đó, em hãy làm rõ sự cần thiết của việc
bảo vệ hoà bình.
c) Em hãy cho biết để bảo vệ hoà bình cần phải thực hiện các biện pháp nào.
Xem video: https://www.youtube.com/watch?v=_nP5959YFzw
c) Sản phẩm.
Yêu cầu a)
- Để bảo vệ hoà bình, nhân dân Việt Nam đã thực hiện những biện pháp, như:
+ Nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp (biểu hiện cụ thể nhất là: kí với Pháp
bản Hiệp định Sơ bộ vào ngày 6/3/1946 và bản Tạm ước ngày 14/9/1946).
+ Tuy nhiên, trước dã tâm xâm lược của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa đã quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc để bảo vệ độc lập của
Tổ quốc.
Yêu cầu b)
- Hậu quả từ việc quân đội Mỹ rải chất độc hóa học xuống Việt Nam:
+ Khiến cho khoảng 4,8 triệu người Việt Nam bị phơi nhiễm chất độc đi-ô-xin và 3
triệu người là nạn nhân chất độc da cam.
+ Nhiều căn bệnh hiểm nghèo vẫn tiếp tục xảy ra cho những thế hệ con cháu của những
người bị phơi nhiễm chất độc da cam.
- Cần phải bảo vệ hòa bình vì những lợi ích to lớn, thiết thực mà hòa bình đem lại, như:
+ Mang lại cuộc sống bình yên và ổn định cho con người, để mỗi người được yên tâm
phát triển bản thân và từ đó góp phần xây dựng đất nước;
+ Tạo điều kiện để mỗi quốc gia xây dựng, phát triển giàu mạnh về mọi mặt;
+ Góp phần tạo lập mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và tiến bộ xã hội giữa các quốc gia,
dân tộc.
Yêu cầu c)
- Để bảo vệ hoà bình cần phải thực hiện các biện pháp như:
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung đột, tranh chấp bằng các biện pháp
hoà bình, tránh để xảy ra xung đột vũ trang và chiến tranh;
+ Tìm cách giải quyết tranh chấp, xung đột bằng con đường đàm phán, trung gian, hoà
giải và các biện pháp hoà bình khác.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu
hỏi:
a) Từ thông tin 1, em hãy cho biết, để bảo
vệ hoà bình, nhân dân Việt Nam đã thực hiện
những biện pháp nào.
b) Từ thông tin 2, em hãy cho biết, việc
quân đội Mỹ rải chất độc hoá học xuống Việt Nam
đã để lại những hậu quả nào. Từ những hậu quả
đó, em hãy làm rõ sự cần thiết của việc bảo vệ hoà
bình.
c) Em hãy cho biết để bảo vệ hoà bình cần
phải thực hiện các biện pháp nào.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo
luận.
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả
lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia
sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa
Dự kiến sản phẩm
2. Bảo vệ hoà bình và biện pháp
bảo vệ hoà bình
Bảo vệ hoà bình là đấu tranh để bảo
vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ, chủ động ngăn ngừa
các nguy cơ chiến tranh, xung đột,
tranh chấp; tôn trọng chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ; không phân biệt, kì thị
quốc gia, dân tộc;...
Bảo vệ hoà bình mang lại cuộc sống
bình yên và ổn định cho con người, để
mỗi người được yên tâm phát triển bản
thân và từ đó góp phần xây dựng đất
nước; tạo điều kiện để mỗi quốc gia
xây dựng, phát triển giàu mạnh về mọi
mặt; góp phần tạo lập mối quan hệ
bình đẳng, dân chủ và tiến bộ xã hội
giữa các quốc gia, dân tộc.
Chủ động giải quyết mâu thuẫn khi
xảy ra xung đột, tranh chấp bằng các
biện pháp hoà bình, tránh để xảy ra
xung đột vũ trang và chiến tranh; tìm
đưa ra qua việc trả lời câu hỏi 1 và 2, 3
cách giải quyết tranh chấp, xung đột
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận bằng con đường đàm phán, trung gian,
xét và góp ý.
hoà giải và các biện pháp hoà bình
Kết luận, nhận định
khác.
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã
được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Chủ động giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung
đột, tranh chấp bằng các biện pháp hoà bình, tránh
để xảy ra xung đột vũ trang và chiến tranh; tìm
cách giải quyết tranh chấp, xung đột bằng con
đường đàm phán, trung gian, hoà giải và các biện
pháp hoà bình khác.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa
a) Mục tiêu. HS biết được hậu quả của xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa đối
với con người và nhân loại.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, em hãy nêu nhận xét của mình về cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ
nhất
b) Em hãy lấy ví dụ về xung đột sắc tộc và cho biết hậu quả của xung đột sắc tộc đó.
c) Theo em, tại sao cần phản đối chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc?
Tích hợp quyền con người
Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ vào nội dung quyền con người để làm rõ việc
tôn trọng quyền bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, quyền bình đảng giữa các dân tộc, tôn
giáo. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội, Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô
môi trường, xung đột vũ trang
c) Sản phẩm.
Yêu cầu a) Nhận xét:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây nhiều tổn thất
to lớn cả về người và của, như:
+ Lôi cuốn 70 triệu người ở các nước tham chiến.
+ Làm cho 10 triệu người bị chết, 19 triệu người bị thương và 3,5 triệu người bị tàn
phế.
+ Phá hủy rất nhiều làng mạc, thành phố, nhà máy, hệ thống đường sắt, cầu cống...
- Những hậu quả nặng nề của chiến tranh đã đè nặng lên vai quần chúng lao động ở
chính quốc cũng như thuộc địa.
Yêu cầu b)
- Ví dụ: cuộc xung đột giữa hai bộ tộc Hutu và Tuxi ở Ruanđa vào năm 1994
- Hậu quả của cuộc xung đột này: làm hơn 80 vạn người thiệt mạng; hơn 1.2 triệu người
phải tị nạn (trong khi dân số của Ruanđa vào thời điểm này chỉ có 7 triệu người)
Yêu cầu c) Xung đột sắc tộc, chiến tranh phi nghĩa gây ra hậu quả nghiêm trọng và tổn
thất nặng nề cho nhân loại. Vì vậy, chúng ta phải chung tay bảo vệ hòa bình, phê phán các
hành vi phân biệt, kì thị văn hóá, dân tộc, sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, em hãy nêu nhận xét của mình
về cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất
b) Em hãy lấy ví dụ về xung đột sắc tộc và cho biết
Dự kiến sản phẩm
3. Xung đột sắc tộc và chiến
tranh phi nghĩa
Xung đột sắc tộc, chiến tranh phi
nghĩa gây ra hậu quả nghiêm trọng
và tổn thất nặng nề cho nhân loại.
Vì vậy, chúng ta phải chung tay
hậu quả của xung đột sắc tộc đó.
bảo vệ hoà bình, phê phán các hành
c) Theo em, tại sao cần phản đối chiến tranh phi vi phân biệt, kì thị văn hoá, dân tộc,
nghĩa và xung đột sắc tộc?
sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh cần bảo vệ hoà bình
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận.
qua những hành động nhỏ như học
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời điều hay, lẽ phải; học cách sống hài
câu hỏi giáo viên đặt ra.
hoà, văn minh, biết giải quyết các
Báo cáo thảo luận
mâu thuẫn bằng hoà giải; chủ động
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội can ngăn các bất đồng.
dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra qua
việc trả lời câu hỏi 1 và 2, 3
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và
góp ý.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Học sinh cần học điều hay, lẽ phải; học
cách sống hài hoà, văn minh; biết giải quyết
các mâu thuẫn bằng hoà giải; chủ động can
ngăn các bất đồng; hưởng ứng các phong
trào về hoà bình mà trường, lớp tổ chức;
biết tôn trọng và không phân biệt kì thị văn
hoá, dân tộc.
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a. Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của toàn nhân loại.
b. Chỉ có những quốc gia đang chiến tranh mới mong ước hoà bình.
c. Tất cả các cuộc chiến tranh trên thế giới đều là chiến tranh phi nghĩa.
d. Các nước khi đã có hoà bình thì không cần phải bảo vệ hoà bình.
a) Mục tiêu. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý
thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung hoà bình, bảo vệ hoà bình
b) Nội dung. HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc
phiếu học tập.
Em đồng tình/ không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
c) Sản phẩm.
- Ý kiến a. Đồng tình, vì: tình trạng xung đột, chiến tranh gây ra hậu quả nghiêm trọng
và tổn thất nặng nề cho nhân loại. Vì vậy, toàn nhân loại cần phải chung tay bảo vệ hòa bình.
- Ý kiến b. Không đồng tình, vì: hòa bình là khát vọng chung của mọi quốc gia, dân
tộc.
- Ý kiến c. Không đồng tình, vì: cũng có một số cuộc chiến tranh mang tính chất chính
nghĩa, được tiến hành với mục đích phù hợp với luật pháp quốc tế và giá trị đạo đức nhân loại.
Ví dụ như: chiến tranh chống xâm lược và giải phóng dân tộc,…
- Ý kiến d. Không đồng tình, vì: mặc dù hòa bình được thiết lập, nhưng nhân loại luôn
phải đối mặt với những nguy cơ, như: chiến tranh phi nghĩa, xung đột sắc tộc,… do đó, chúng
ta luôn phải đề cao việc bảo vệ hòa bình.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập.
Em đồng tình/ không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
Thực hiện nhiệm vụ
Mỗi dãy cử ra 2 người đưa ra lựa chọn. Giải thích lựa chọn của mình,đưa ra ý kiến phản
biện nếu có.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được những biểu hiện của hòa bình
Câu 2. Theo em, học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình
bằng những hình thức, việc làm cụ thể nào dưới đây? Em hãy cho biết ý nghĩa của những việc
làm đó.
a. Tham gia các cuộc thi trong nước và quốc tế để tuyên truyền về hoà bình và khát
vọng hoà bình.
b. Nghiên cứu về lịch sử các cuộc chiến tranh và hậu quả năng nề của chúng để nỗ lực
rèn luyện bản thân, sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình khi đủ điều kiện.
c. Vận động gia đình, người thân, bạn bè sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình.
d. Lên án, phê phán các cuộc chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc thông qua bài
viết, bài thơ và tác phẩm hội hoạ, ...
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến các hành vi và biểu hiện của hòa bình và bảo
vệ hòa bình
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ HS tự nghiên cứu bài tập 2 trong SGK, HĐ cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
Theo em, học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình bằng
những hình thức, việc làm cụ thể nào dưới đây? Em hãy cho biết ý nghĩa của những việc làm
đó.
c) Sản phẩm.
- Học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình bằng những
hình thức, việc làm cụ thể, như:
+ Tham gia các cuộc thi trong nước và quốc tế để tuyên truyền về hoà bình và khát
vọng hoà bình.
+ Nghiên cứu về lịch sử các cuộc chiến tranh và hậu quả năng nề của chúng để nỗ lực
rèn luyện bản thân, sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình khi đủ điều kiện.
+ Vận động gia đình, người thân, bạn bè sẵn sàng tham gia bảo vệ hoà bình.
+ Lên án, phê phán các cuộc chiến tranh phi nghĩa và xung đột sắc tộc thông qua bài
viết, bài thơ và tác phẩm hội hoạ,...
- Ý nghĩa của những hoạt động đó: thể hiện suy nghĩ và trách nhiệm của thế hệ trẻ trong
việc bảo vệ nền hòa bình thế giới.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ HS tự nghiên cứu bài tập 2 trong SGK: Em hãy HĐ cặp đôi và trả
lời câu hỏi:
Theo em, học sinh có thể tham gia tuyên truyền về hoà bình và bảo vệ hoà bình bằng
những hình thức, việc làm cụ thể nào dưới đây? Em hãy cho biết ý nghĩa của những việc làm
đó.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn thiện câu
trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để hiểu rõ được
những ý nghĩa của việc biểu hiện của hòa bình và biện pháp bảo vệ hòa bình
Câu 3. Em hãy đọc trường hợp dưới đây và nêu nhận xét của em về các ý kiến của mỗi
nhân vật.
Trường hợp. Sau khi xem bản tin về tình hình xung đột ở một số quốc gia trên thế giới
trong giai đoạn hiện nay, K lên tiếng phản đối việc dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn giữa
các nước. T thì cho rằng xung đột chỉ có thể chấm dứt bằng cách sử dụng sức mạnh vũ trang.
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh
để bảo vệ hòa bình
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 3
trong SGK).
Em hãy đọc trường hợp dưới đây và nêu nhận xét của em về các ý kiến của mỗi nhân
vật.
c) Sản phẩm.
- Em đồng tình với ý kiến của bạn K, không đồng tình với ý kiến của bản T. Vì:
+ Việc sử dụng sức mạnh vũ trang để giải quyết các mâu thuẫn có thể dẫn tới những
hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.
+ Chúng ta có thể ngăn chặn các xung đột, mâu thuẫn thông qua nhiều biện pháp, ví dụ
như: hòa giải, đàm phán,…
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 3 trong SGK).
Em hãy đọc trường hợp dưới đây và nêu nhận xét của em về các ý kiến của mỗi nhân
vật.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và thực hiện
Thảo luận nhóm đôi để nêu ý nghĩa của các việc làm, viết kết quả thảo luận vào nháp/
phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ hòa bình.
Câu 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác
cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy trình bày hiểu biết của em về lời dạy của Bác.
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh
để bảo vệ hòa bình
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 4
trong SGK). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác
cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy trình bày hiểu biết của em về lời dạy của Bác.
c) Sản phẩm.
- Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các Vua Hùng đã có công dụng nước, Bác
cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” muốn nhắc nhở các thế hệ mai sau:
+ Luôn nhớ tới cội nguồn dân tộc.
+ Biết ơn, tri ân các thế hệ cha ông đã hi sinh mồ hôi, xương máu để xây dựng và bảo
vệ đất nước.
+ Ý thức được trách nhiệm của mình trong việc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ
quyền của đất nước.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi (Bài tập 4 trong SGK).
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy trình bày hiểu biết của em về lời dạy của Bác.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và thực hiện
Thảo luận nhóm đôi để nêu ý nghĩa của các việc làm, viết kết quả thảo luận vào nháp/
phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện bảo vệ hòa bình.
4. Hoạt động: Vận dụng
Câu 1: Em hãy sưu tầm những câu chuyện về các nhân vật nổi tiếng đã có cống hiến
cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới,
tình huống mới có ý thức tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình một cách phù hợp
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 1 trong SGK
theo nhóm và hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở trường, ở nhà: Em hãy sưu tầm những câu
chuyện về các nhân vật nổi tiếng đã có cống hiến cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong
lớp.
c) Sản phẩm.
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, em hãy sưu tầm những câu chuyện về các nhân vật nổi
tiếng đã có cống hiến cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 1 trong SGK theo nhóm và
hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở trường, ở nhà: Em hãy sưu tầm những câu chuyện về
các nhân vật nổi tiếng đã có cống hiến cho hoà bình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
c) Sản phẩm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ, ghi lại kết quả thông qua các hình ảnh, video tái hiện việc thực
hiện kế hoạch hoặc báo cáo kết quả bằng số liệu cụ thể của việc thực hiện kế hoạch.
Báo cáo, thảo luận
GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động khởi
động của tiết học tuần kế tiếp.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập, chọn các nhóm làm tốt để chấm điểm
đưa vào điểm đánh giá thường xuyên.
Câu 2: Từ những hiểu biết về hoà bình và bảo vệ hoà bình, em hãy viết một đoạn ngắn/
sáng tác một bài thơ bày tỏ nguyện vọng của em về một thế giới hoà bình.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới,
tình huống mới
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 2 trong SGK và
hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở nhà.
Từ những hiểu biết về hoà bình và bảo vệ hoà bình, em hãy viết một đoạn ngắn/ sáng
tác một bài thơ bày tỏ nguyện vọng của em về một thế giới hoà bình.
c) Sản phẩm.
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để nhìn nhận, đánh giá các biện pháp
nhằm góp phần bảo vệ hòa bình một cách phù hợp
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 2 trong SGK và hướng dẫn
HS thực hiện bài tập này ở nhà.
Từ những hiểu biết về hoà bình và bảo vệ hoà bình, em hãy viết một đoạn ngắn/ sáng
tác một bài thơ bày tỏ nguyện vọng của em về một thế giới hoà bình.
c) Sản phẩm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động khởi động của
tiết học tuần kế tiếp.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập, chọn 5 – 10 bài viết của HS để chấm
điểm đưa vào điểm đánh giá thường xuyên.
Giao nhiệm vụ về nhà
 









Các ý kiến mới nhất