Bài 3. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Hoàng Quân
Ngày gửi: 15h:56' 27-07-2017
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Triệu Hoàng Quân
Ngày gửi: 15h:56' 27-07-2017
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
Tiết theo PPCT: 7
Tiết 1: LÃNH THỔ QUỐC GIA
PHẦN I: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm lãnh thổ quốc gia, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
2. Về kĩ năng
3. Về thái độ
- Xác định cho học sinh ý thức trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng, quản lí, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Biết vận dụng kiến thức vào trong học tập và sinh hoạt, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1. Nội dung: Lãnh thổ quốc gia
2. Trọng tâm: Khái niệm lãnh thổ quốc gia, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
III. THỜI GIAN: 45 phút
IV. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức: Lên lớp tập trung
2. Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải kết hợp vấn đáp, sử dụng các phương tiện trực quan, liên hệ thực tiễn.
V. ĐỊA ĐIỂM: Tại lớp học
VI. VẬT CHẤT
- Giáo án, SGK GDQP-AN 11, sách giáo viên GDQP-AN 11
- Tranh, ảnh, máy chiếu….
- Giáo viên và học sinh mang mặc đúng trang phục quy định.
PHẦN II: THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I. TỔ CHỨC GIẢNG BÀI
1. Ổn định tổ chức
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
11A8
11A9
2. Phổ biến các quy định
3. Kiểm tra bài cũ
4. Phổ biến ý định bài giảng
II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI (35 phút)
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
I. LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA
1. Lãnh thổ quốc gia
- Lãnh thổ quốc gia, cư dân, chính quyền là ba bộ phận cấu thành một quốc gia độc lập có chủ quyền, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển trong phạm vi lãnh thổ của mình.
- Lãnh thổ quốc gia xuất hiên cùng với sự ra đời của nhà nước.
- Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đát liền dần dần mở rộng ra trên biển, trên trời và trong lòng đất.
a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định.
b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
- Vùng đất: Bất cứ 1 quốc gia nào cũng có thành phần lãnh thổ này. Là lãnh thổ chủ yếu và chiếm một phần diện tích lớn so với các phần lãnh thổ khác. Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia (kể cả các đảo ven bờ và xa bờ).
- Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.
Gồm: + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối...(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).
+ Vùng nước biên giới: gồm biển nội địa, các ao hồ, sông suối... trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .
+ Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bờ biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở và cung co nguyên tắc mở rộng một phần chủ quyền quốc gia ven biển, theo đó đã hình thành các vùng: tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa các vùng này thuộc chủ quyền va quyền tài phán của quốc gia ven biển.
- Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.
-Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.Trong các tài liệu quốc tế chưa co văn bản nào quy định về độ cao của vùng trời.
Tuyên bố ngày 5/6/1984 của việt nam cũng không quy định độ cao của vùng trời việt nam.
-Vùng lãnh thổ đặc biệt: ngoài các vùng nói trên các tàu thuyền, máy bay, các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia ...,hoạt động trên vùng biển
Tiết 1: LÃNH THỔ QUỐC GIA
PHẦN I: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm lãnh thổ quốc gia, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
2. Về kĩ năng
3. Về thái độ
- Xác định cho học sinh ý thức trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng, quản lí, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Biết vận dụng kiến thức vào trong học tập và sinh hoạt, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1. Nội dung: Lãnh thổ quốc gia
2. Trọng tâm: Khái niệm lãnh thổ quốc gia, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
III. THỜI GIAN: 45 phút
IV. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức: Lên lớp tập trung
2. Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải kết hợp vấn đáp, sử dụng các phương tiện trực quan, liên hệ thực tiễn.
V. ĐỊA ĐIỂM: Tại lớp học
VI. VẬT CHẤT
- Giáo án, SGK GDQP-AN 11, sách giáo viên GDQP-AN 11
- Tranh, ảnh, máy chiếu….
- Giáo viên và học sinh mang mặc đúng trang phục quy định.
PHẦN II: THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I. TỔ CHỨC GIẢNG BÀI
1. Ổn định tổ chức
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
11A8
11A9
2. Phổ biến các quy định
3. Kiểm tra bài cũ
4. Phổ biến ý định bài giảng
II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI (35 phút)
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
I. LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA
1. Lãnh thổ quốc gia
- Lãnh thổ quốc gia, cư dân, chính quyền là ba bộ phận cấu thành một quốc gia độc lập có chủ quyền, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển trong phạm vi lãnh thổ của mình.
- Lãnh thổ quốc gia xuất hiên cùng với sự ra đời của nhà nước.
- Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đát liền dần dần mở rộng ra trên biển, trên trời và trong lòng đất.
a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định.
b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
- Vùng đất: Bất cứ 1 quốc gia nào cũng có thành phần lãnh thổ này. Là lãnh thổ chủ yếu và chiếm một phần diện tích lớn so với các phần lãnh thổ khác. Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia (kể cả các đảo ven bờ và xa bờ).
- Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.
Gồm: + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối...(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).
+ Vùng nước biên giới: gồm biển nội địa, các ao hồ, sông suối... trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .
+ Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bờ biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở và cung co nguyên tắc mở rộng một phần chủ quyền quốc gia ven biển, theo đó đã hình thành các vùng: tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa các vùng này thuộc chủ quyền va quyền tài phán của quốc gia ven biển.
- Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.
-Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.Trong các tài liệu quốc tế chưa co văn bản nào quy định về độ cao của vùng trời.
Tuyên bố ngày 5/6/1984 của việt nam cũng không quy định độ cao của vùng trời việt nam.
-Vùng lãnh thổ đặc biệt: ngoài các vùng nói trên các tàu thuyền, máy bay, các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia ...,hoạt động trên vùng biển
 








Các ý kiến mới nhất