Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Báo cáo kết quả triển khai thực hiện học bạ số cấp Tiểu học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:27' 17-02-2025
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN …………….
TRƯỜNG TH .................

Số:

/BC-THBL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

................., ngày 17 háng 02 năm 2025

BÁO CÁO
Kết quả triển khai hướng dẫn thực hiện học bạ số cấp Tiểu học
Thực hiện Công văn số
/SGDĐT-GDMN-GDTH ngày /02/2025 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Giang về việc báo cáo kết quả triển khai thực hiện
Học bạ số cấp tiểu học.
Thực hiện Công văn số
/PGD&ĐT-CMTH, ngày
/02/2025 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quang Bình về việc hướng dẫn thực hiện Học bạ số
cấp tiểu học;
Trường tiểu học ................. báo cáo kết quả triển khai hướng dẫn thực
hiện học bạ số cấp tiểu học như sau:
I. Kết quả thực hiện thí điểm Học bạ số năm 2024
1. Phạm vi, quy mô, kết quả triển khai:
- Số lớp tham gia thí điểm/tổng số lớp (1, 2, 3, 4): 25/25 lớp; Đạt tỷ lệ:
100%
- Số học sinh tham gia thí điểm/tổng số học sinh (lớp 1, 2, 3, 4): 604/604
học sinh; Đạt tỷ lệ: 100%
- Số học bạ số phát hành/tổng số học sinh (lớp 1, 2, 3, 4): 604/604 học bạ;
Đạt tỷ lệ: 100%
- Số học bạ số phải thu hồi, hoàn thiện/số phát hành: 0 học bạ; Đạt tỷ lệ:
0%
2. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp đã thực hiện
- Thuận lợi:
Có các văn bản hướng dẫn của các cấp. Phòng - Sở GD&ĐT đã tổ chức
tập huấn, theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở, định hướng cách thực hiện thường
xuyên, kịp thời. Nhân viên đầu mối của hệ thống hỗ trợ nhiệt tình. Nhà
trường đã tập huấn lại, cung cấp các tài liệu, video hướng dẫn chi tiết, cụ thể
từng bước làm học bạ số. Nhờ đó, các đồng chí GVCN có thể thực hiện được
việc tạo học bạ số và kí số.
- Khó khăn:
Năm đầu tiên thực hiện nên còn nhiều bỡ ngỡ. Xảy ra nhiều lỗi trong quá
trình thực hiện, các lỗi khó phát hiện, mất nhiều thời gian xử lý, hầu hết các

trường không tự xử lý lỗi được mà phải nhờ nhân viên VNPT thực hiện, nên mất
rất nhiều thời gian (phải làm lần lượt các trường). Đồng bộ dữ liệu qua nhiều
thao tác, mất nhiều thời gian vì giữa 2 hệ thống CSDL và Học bạ số không tự
động cập nhật nên khó khăn cho GV trong quá trình nhập hoặc sửa thông tin.
Gặp nhiều lỗi, lỗi không được xử lý cách tự động, khó phát hiện, không
biết cách xử lí; Cách xử lí hiện nay, thường là do nhân viên VNPT thực hiện,
như vậy là không khả thi; phải hướng dẫn thế nào mà chính từng trường thực
hiện được. Có giáo viên gặp khó khăn khi đăng nhập chữ ký số do sử dụng điện
thoại hệ điều hành không phù hợp với phần mềm chữ ký số của Ban cơ yếu
chính phủ.  Phần mềm có dung lượng khá lớn khi cài vào máy gây nặng  máy
(do hiện tại mỗi đồng chí đang phải cài rất nhiều loại phần mềm khác nhau).
II. Triển khai thực hiện Học bạ số năm 2025
1. Việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Học bạ số cấp
Tiểu học theo các văn bản hướng dẫn:
Công tác phổ biến, tuyên truyền:
Nhà trường đã tổ chức phổ biến, tuyên truyền cho CBGV cũng như PHHS
thấy được tầm quan trọng và tác dụng, sự cần thiết của việc sử dụng Học bạ số.
Việc triển khai thí điểm Học bạ số là nhiệm vụ góp phần vào quá trình chuyển
số Quốc gia. 
Công tác tập huấn:
CBQL và GV tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do Phòng, Sở GD tổ
chức, nhà trường đã tổ chức tập huấn lại cho 100% CBGV nắm chắc quy trình,
thao tác...trong quá trình thực hiện chữ ký số và các bước ký số học bạ..
Công tác quản lý, chỉ đạo:
 Xây dựng kế hoạch triển khai học bạ số. Ban hành Quy chế quản lý và sử
dụng học bạ số. Thành lập Ban quản lý học bạ số;
Có giải pháp phù hợp để trang bị chữ ký số cho cán bộ quản lý, giáo viên
sử dụng trong thực hiện nhiệm vụ nói chung và ký số Học bạ số theo thẩm
quyền.                   
2. Số lớp, số học sinh được triển khai thực hiện Học bạ số
- Khối 1: số lớp triển khai/tổng số lớp: 5/5 lớp; Đạt tỷ lệ: 100%
số HS được triển khai/tổng số học sinh: 126/126 em; Đạt tỷ lệ: 100%
- Khối 2: số lớp triển khai/tổng số lớp: 6/6 lớp; Đạt tỷ lệ: 100%
số HS được triển khai/tổng số học sinh: 151/151 em; Đạt tỷ lệ: 100%
- Khối 3: số lớp triển khai/tổng số lớp: 6/6 lớp; Đạt tỷ lệ: 100%
số HS được triển khai/tổng số học sinh: 166/166 em; Đạt tỷ lệ: 100%
- Khối 4: số lớp triển khai/tổng số lớp: 5/5 lớp; Đạt tỷ lệ: 100%

số HS được triển khai/tổng số học sinh:139/139 em; Đạt tỷ lệ: 100%
- Khối 5: số lớp triển khai/tổng số lớp: 5/5 lớp; Đạt tỷ lệ: 100%
số HS được triển khai/tổng số học sinh: 159/159 em; Đạt tỷ lệ: 100%
- Toàn tường: số lớp triển khai/tổng số lớp: 27/27 lớp; Đạt tỷ lệ: 100%
số HS được triển khai/tổng số học sinh: 741/741 em; Đạt tỷ lệ: 100%
(Triển khai thực hiện 100% học bạ số trên toàn trường)
3. Giải pháp về nền tảng công nghệ:
a) Về hạ tầng cơ sở vật chất, công nghệ thông tin
Nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện học bạ số cụ
thể: Dành 01 phòng vi tính gồm 20 máy tính để bàn phục vụ học tập cho học
sinh và giáo viên khai thác các phần mềm.
b) Về phần mềm phụ vụ tạo lập, quản lý Học bạ số
Nhà trường sử dụng phần mềm học bạ của nhà mạng VNPT. Thực hiện
hợp đồng sử dụng phần mềm theo năm học. Kinh phí trích từ nguồn kinh phí
nhà trường để thanh toán.
c) Về các ứng dụng thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến sử dụng/ liên
quan đến học bạ: Thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến và lưu phần mềm
học bạ của nhà trường.
d) Về khả năng bảo đảm an toàn, bảo mật, toàn vẹn dữ liệu
Khả năng an toàn, bảo mật thông tin cá nhân, về bảo mật, an toàn dữ liệu
của cơ sở dữ liệu Học bạ số cao.
đ) Về chữ kí số
Một số giáo viên gặp khó khăn khi đăng nhập chữ ký số do sử dụng điện
thoại hệ điều hành không phù hợp với phần mềm chữ ký số của Ban cơ yếu
chính phủ.  Phần mềm có dung lượng khá lớn khi cài vào máy gây nặng  máy
(do hiện tại mỗi đồng chí đang phải cài rất nhiều loại phần mềm khác nhau).
4. Chi phí đầu tư, vận hành
Nhà trường sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên đảm bảo cho vận
hành thực hiện Học bạ số.
5. Thuận lợi, khó khăn
- Thuận lợi: 100% CBQL,GV nắm và thực hiện được thao tác, kĩ thuật
trong quá trình thực hiện. Học bạ đảm bảo theo đúng quy định.
- Khó khăn: Quá trình nhập liệu thông tin điện tử gặp khó khăn như các
lỗi nhập liệu có thể xảy ra và gây ra sự không chính xác trong thông tin học bạ.
Gặp nhiều lỗi, có lỗi không được xử lý cách tự động, khó phát hiện,
không biết cách xử lí;

6. Đề xuất, kiến nghị:
Đối với Sở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT tiếp tục tổ chức tập huấn cho
CBGV Tập huấn sử dụng, vận hành các chức năng, nghiệp vụ cơ bản trong tạo
lập và sử dụng Học bạ số hàng năm.
Đối với đơn vị cung ứng dịch vụ: Tiếp tục tăng cường hỗ trợ kịp thời cho
CBGV về kĩ thuật khi gặp khó khăn, vướng mắc. 
Trên đây là báo cáo kết quả triển khai hướng dẫn thực hiện học bạ số cấp
Tiểu học của trường tiểu học ................../.
Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;
- Lưu VT.

KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

………………..………………
 
Gửi ý kiến