Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 09h:42' 14-01-2025
Dung lượng: 981.8 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 09h:42' 14-01-2025
Dung lượng: 981.8 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Lớp dạy: 10B4
CHỦ ĐỀ 2
BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thời gian thực hiện:
03 tiết (14,15,16)
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Học xong bài này, học sinh có thể:
- Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
- Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được khái
niệm liên quan: ô, chu kì, nhóm.
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Phân loại được nguyên tố hóa học.
2) Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập, tự
đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc
phục.
- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực
hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản
ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của
bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một số giải thích về các hiện
tượng xảy ra trong tự nhiên về mặt hóa học.
b) Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất của hóa học là nghiên cứu về chất
và sự biến đổi của chất.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: phân biệt được các hiện
tượng hóa học hay hiện tượng vật lý xảy ra trong tự nhiên.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các hiện tượng hóa
học xảy ra trong tự nhiên.
3) Phẩm chất
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa
học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
Học sinh
Bảng tuần hoàn
Chuẩn bị bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lịch sử phát minh
a) Mục tiêu: HS biết lịch sử phát minh ra bảng hệ thống tuần hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK.
c) Sản phẩm: HS nêu được lịch sử phát minh ra bảng hệ thống tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS tự tóm tắt các nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp
a) Mục tiêu: HS biết nguyên tắc sắp xếp của bảng hệ thống tuần hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK.
c) Sản phẩm: HS nêu được các nguyên tắc sắp xếp của bảng hệ thống tuần hoàn.
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp vào cùng một hàng.
- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị như nhau được xếp vào cùng một
cột.
(Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học - thường
là những electron ở lớp ngoài cùng).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS tự tóm tắt các nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
a) Mục tiêu: HS biết cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1
- Mỗi nguyên tố hóa học
được xếp vào một o trong
bảng
tuần
hoàn,
gọi
là ...............................
- Số thứ tự của ô nguyên tố
bằng .......................................
...
...............................................
....
Nhóm 2
- Chu kì là tập hợp các
nguyên tố hóa học mà
nguyên tử của chúng có
cùng ..........................
được xếp theo chiều tăng dần
...
................................................
...
- Số thứ tự của chu kì
bằng ......
................................................
...
Nhóm 3
- Nhóm là tập hợp các
nguyên tố hóa học mà
nguyên tử có .....
................................................
...
được xếp thành cột theo
chiều
................................................
...
- Bảng tuần hoàn chia thánh 8
nhóm .... và 8 nhóm .....
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm ô, chu kì, nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia 3 nhóm HS, yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS thảo luận, hoàn thành câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu đại diện HS trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn
a) Mục tiêu: HS biết mối liên hệ giữa cấu hình electron với vị trí nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm: HS nêu được mối liên hệ giữa cấu hình electron với vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn.
- Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì đó.
- Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns 1-2 hoặc ns2np1-6
(Với nguyên tố nhóm A, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
nguyên tố đó - trừ He).
Nguyên tố nhóm B* có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng
dạng (n - 1)d1-10ns1-2.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng lên tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Phân loại nguyên tố hóa học - Dựa theo cấu hình electron
a) Mục tiêu: HS biết cách phân loại nguyên tố hóa học dựa theo cấu hình electron.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm: HS phân loại được nguyên tố hóa học dựa theo cấu hình electron.
Dựa theo cấu hình, có thể phân loại thành các nguyên tố s, p, d, f.
- Nguyên tố s
nhóm A
cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1-2.
- Nguyên tố p
nhóm A
cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np1-6.
- Nguyên tố d
nhóm B
cấu hình electron lớp ngoài cùng: (n - 1)d1-10ns2.
- Nguyên tố f
nhóm B
cấu hình electron lớp ngoài cùng: (n - 2)f0-14(n - 1)d0-2ns2.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng lên tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Phân loại nguyên tố hóa học - Dựa theo tính chất
a) Mục tiêu: HS biết cách phân loại nguyên tố hóa học dựa theo tính chất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm: HS phân loại được nguyên tố hóa học dựa theo tính chất.
Các nguyên tố hóa học còn có thể được phân loại dựa theo tính chất hóa học cơ bản. Dựa theo
cách này, các nguyên tố hóa học được phân loại thành: kim loại, phi kim và khí hiếm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng lên tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: HS tổng kết kiến thức; HS làm các bài tập 1, 2, 3/tr.37.
c) Sản phẩm: HS hệ thống hóa được kiến thức trong bài học.
d) Tổ chức thực hiện: GV vấn đáp để HS tự tổng kết và hệ thống hóa kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu thêm ở nhà.
c) Sản phẩm: Kỹ năng tìm hiểu, khai thác và xử lý thông tin.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS:
Một số câu hỏi củng cố kiến thức
Mức độ nhận biết.
Câu 1: Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Men-đê-lê-ép công bố được sắp xếp theo chiều
tăng dần
A. khối lượng nguyên.
B. bán kính nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Câu 3: Hai nguyên tố A và B cùng một nhóm, thuộc hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau (ZA < ZB).
Vậy ZB – ZA =
A. 1.
B. 6.
C. 8.
D. 18.
Câu 4: Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm:
A. Có tính chất hoá học gần giống nhau.
B. Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau.
C. Được sắp xếp thành một hàng.
D. Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau.
A. 4 và 3.
B. 3 và 4.
C. 18 và 32.
D. 8 và 18.
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 8 và 32.
Mức độ thông hiểu.
Câu 6: Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tố sau:
a/ Canxi thuộc chu kỳ 4 nhóm IIA.
b/ Lưu huỳnh thuộc chu kỳ 3 nhóm VIA.
Câu 7: Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20.
B. Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Hạt nhân nguyên tử có 20 notron.
Câu 8: Nguyên tố X có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 4p3. Vị trí của X trong bảng
tuần hoàn là.
A. chu kì 3, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm IIIA.
C. chu kì 4, nhóm VA.
D. chu kì 4, nhóm VB.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
1) Nguyên tử nguyên tố X có 1 electron lớp ngoài cùng thì X thuộc nhóm IA.
2) Nguyên tử nguyên tố Y có 2 electron hóa trị thì Y thuộc nhóm IIB.
3) Nguyên tử nguyên tố R có số electron lớp ngoài cùng ¿ 3 thì R thuộc nhóm.
A.
4) Nguyên tố T ở chu kỳ lớn thì T thuộc nhóm. B.
5) Nguyên tử nguyên tố X có 2 electron lớp ngoài cùng và X là nguyên tố s thì X thuộc
nhóm IIA.
Số phát biểu luôn đúng là.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
1) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B, mỗi nhóm đều có một cột.
2) Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
3) Trong bảng tuần hoàn, mỗi nguyên tố được xếp vào một ô nguyên tố theo thứ tự tăng
dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
4) Bảng tuần hoàn có 7 chu kì và số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp e có trong nguyên
tử.
5) Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
Số phát biểu đúng là.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Mức độ vận dụng.
Câu 11: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng 1 chu kỳ và có tổng số hạt proton
của hai nguyên tử thuộc hai nguyên tố A, B là 25. Xác định vị trí của A và B trong bảng
tuần hoàn, so sánh tính chất hóa học cơ bản của A và B.
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử
của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8.
Xác định vị trí các nguyên tố A và B trong BTH.
Câu 13: Hai nguyên tố A và B đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kỳ liên tiếp. Tổng
số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 32.
a/ Viết cấu hình e của hai nguyên tử nguyên tố đó.
b/ Xác định vị trí của hai nguyên tố đó trong bảng TH.
Câu 14: Nguyên tử X có 5 electron ở phân lớp 3d. Cho các phát biểu sau:
1) X ở ô 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
2) Số hạt mang điện trong nguyên tử X là 50.
3) X có 4 lớp electron.
4) X là nguyên tố d
5) X ở ô 25, chu kì 4, nhóm VIB.
Số phát biểu luôn đúng là.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Mức độ vận dụng cao.
Câu 15: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của
nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử
X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
−
Câu 16: Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p6. Xác định vị
trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu 17: Phân lớp eltron ngoài cùng của hai nguyên tử A, B là 3p và 4s. Tổng số electron trên
hai phân lớp này là 7 và hiệu số electron trên hai phân lớp này là 3. Xác định vị trí của 2
nguyên tố A, B trong BTH?
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tình huống xuất phát
Câu 1: Tìm hiều về lịch sử ra đời của bảng HTTH ( ra đời năm nào, do ai phát minh, quá
trình lịch sử của sự phát minh ra bảng HTTH, lịch sử của sự phát triển của bảng HTTH…)?
Câu 2: Viết cấu hình electron 20 nguyên tố có Z từ 1 đến 20. Xác định số lớp electron, số
electron lớp ngoài cùng. Từ đó nhận xét những nguyên tố nào giống nhau về các đặc điểm
trên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Câu hỏi 1: Ô nguyên tố cho em biết những điều gì ? Cách xác định STT ô nguyên tố ?
Câu hỏi 2:
- Thế nào là chu kì?
- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố có Z= 15,16, 17, 19, 26, 29, 30. Xác định số
thứ tự của chu kì.
- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn. Đó là những chu kì nào?
- Bắt đầu và kết thúc mỗi chu kì là những nguyên tố gì?
- Số lượng nguyên tố có trong mỗi chu kì.
Câu hỏi 3: Nhóm nguyên tố là gì?
Sự khác nhau của nhóm A và nhóm B: - Cách xác định số electron hóa trị.
- Cách xác định số thứ tự của nhóm
- Các nguyên tố nhóm A và B được cấu tạo từ các nguyên tố nào.
Câu hỏi 4: Lấy 1 ví dụ cụ thể, từ cấu hình electron nguyên tử của 1 nguyên tố bất kì có thể
xác định được vị trí nguyên tố đó trong bảng HTTH như thế nào? Và ngược lại.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Luyện tập
Câu 1: Các nguyên tố có cùng đặc điểm nào sau đây thì xếp thành một hàng ngang?
A. Có cùng số electron hóa trị.
B. Có cùng số lớp electron.
C. Có cùng khối lượng nguyên tử.
D. Có cùng tính chất hóa học.
Câu 2: Trong trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn
lần lượt là?.
A. 3 và 3.
B. 3 và 4.
C. 4 và 4.
D. 4 và 3.
Câu 3: Cho ZX = 15, ZY = 19. Hãy viết cấu hình e nguyên tử của X, Y và xác định vị trí của
chúng trong BTH?.
Câu 4: Nguyên tố X có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 4p3. Vị trí của X trong
bảng tuần hoàn là.
A. chu kì 3, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm IIIA.
C. chu kì 4, nhóm VA.
D. chu kì 4, nhóm VB.
Câu 5: Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tố sau:
a/ Canxi thuộc chu kỳ 4 nhóm IIA.
b/ Lưu huỳnh thuộc chu kỳ 3 nhóm VIA.
Câu 6: Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20.
B. Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Hạt nhân nguyên tử có 20 notron.
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử
của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8.
Xác định các nguyên tố A và B.
Câu 8: Hai nguyên tố A và B đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kỳ liên tiếp.
Tổng số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 32.
a/ Viết cấu hình e của hai nguyên tử nguyên tố đó.
b/ Xác định vị trí của hai nguyên tố đó trong bảng TH.
Câu 9: Cho A,B,C là 3 nguyên tố thuộc 3 chu kì liên tiếp trong BTH và cùng thuộc một
nhóm trong đó SHNT A>B>C và ZA + ZB = 50. Xác định số hiệu nguyên tử của A, B,
C.
Duyệt, ngày …….. tháng ……..năm 2024
TTCM
Phạm Thị Thùy
CHỦ ĐỀ 2
BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thời gian thực hiện:
03 tiết (14,15,16)
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Học xong bài này, học sinh có thể:
- Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
- Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được khái
niệm liên quan: ô, chu kì, nhóm.
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Phân loại được nguyên tố hóa học.
2) Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập, tự
đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc
phục.
- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực
hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản
ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của
bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một số giải thích về các hiện
tượng xảy ra trong tự nhiên về mặt hóa học.
b) Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học: hiểu được bản chất của hóa học là nghiên cứu về chất
và sự biến đổi của chất.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: phân biệt được các hiện
tượng hóa học hay hiện tượng vật lý xảy ra trong tự nhiên.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các hiện tượng hóa
học xảy ra trong tự nhiên.
3) Phẩm chất
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa
học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
Học sinh
Bảng tuần hoàn
Chuẩn bị bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề và tâm lý hứng thú cho HS khi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lịch sử phát minh
a) Mục tiêu: HS biết lịch sử phát minh ra bảng hệ thống tuần hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK.
c) Sản phẩm: HS nêu được lịch sử phát minh ra bảng hệ thống tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS tự tóm tắt các nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp
a) Mục tiêu: HS biết nguyên tắc sắp xếp của bảng hệ thống tuần hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK.
c) Sản phẩm: HS nêu được các nguyên tắc sắp xếp của bảng hệ thống tuần hoàn.
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp vào cùng một hàng.
- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị như nhau được xếp vào cùng một
cột.
(Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học - thường
là những electron ở lớp ngoài cùng).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS tự tóm tắt các nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
a) Mục tiêu: HS biết cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1
- Mỗi nguyên tố hóa học
được xếp vào một o trong
bảng
tuần
hoàn,
gọi
là ...............................
- Số thứ tự của ô nguyên tố
bằng .......................................
...
...............................................
....
Nhóm 2
- Chu kì là tập hợp các
nguyên tố hóa học mà
nguyên tử của chúng có
cùng ..........................
được xếp theo chiều tăng dần
...
................................................
...
- Số thứ tự của chu kì
bằng ......
................................................
...
Nhóm 3
- Nhóm là tập hợp các
nguyên tố hóa học mà
nguyên tử có .....
................................................
...
được xếp thành cột theo
chiều
................................................
...
- Bảng tuần hoàn chia thánh 8
nhóm .... và 8 nhóm .....
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm ô, chu kì, nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia 3 nhóm HS, yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS thảo luận, hoàn thành câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu đại diện HS trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn
a) Mục tiêu: HS biết mối liên hệ giữa cấu hình electron với vị trí nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm: HS nêu được mối liên hệ giữa cấu hình electron với vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn.
- Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì đó.
- Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns 1-2 hoặc ns2np1-6
(Với nguyên tố nhóm A, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
nguyên tố đó - trừ He).
Nguyên tố nhóm B* có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng
dạng (n - 1)d1-10ns1-2.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng lên tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Phân loại nguyên tố hóa học - Dựa theo cấu hình electron
a) Mục tiêu: HS biết cách phân loại nguyên tố hóa học dựa theo cấu hình electron.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm: HS phân loại được nguyên tố hóa học dựa theo cấu hình electron.
Dựa theo cấu hình, có thể phân loại thành các nguyên tố s, p, d, f.
- Nguyên tố s
nhóm A
cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1-2.
- Nguyên tố p
nhóm A
cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np1-6.
- Nguyên tố d
nhóm B
cấu hình electron lớp ngoài cùng: (n - 1)d1-10ns2.
- Nguyên tố f
nhóm B
cấu hình electron lớp ngoài cùng: (n - 2)f0-14(n - 1)d0-2ns2.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng lên tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Phân loại nguyên tố hóa học - Dựa theo tính chất
a) Mục tiêu: HS biết cách phân loại nguyên tố hóa học dựa theo tính chất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm: HS phân loại được nguyên tố hóa học dựa theo tính chất.
Các nguyên tố hóa học còn có thể được phân loại dựa theo tính chất hóa học cơ bản. Dựa theo
cách này, các nguyên tố hóa học được phân loại thành: kim loại, phi kim và khí hiếm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng lên tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: HS tổng kết kiến thức; HS làm các bài tập 1, 2, 3/tr.37.
c) Sản phẩm: HS hệ thống hóa được kiến thức trong bài học.
d) Tổ chức thực hiện: GV vấn đáp để HS tự tổng kết và hệ thống hóa kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu thêm ở nhà.
c) Sản phẩm: Kỹ năng tìm hiểu, khai thác và xử lý thông tin.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS:
Một số câu hỏi củng cố kiến thức
Mức độ nhận biết.
Câu 1: Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Men-đê-lê-ép công bố được sắp xếp theo chiều
tăng dần
A. khối lượng nguyên.
B. bán kính nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Câu 3: Hai nguyên tố A và B cùng một nhóm, thuộc hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau (ZA < ZB).
Vậy ZB – ZA =
A. 1.
B. 6.
C. 8.
D. 18.
Câu 4: Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm:
A. Có tính chất hoá học gần giống nhau.
B. Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau.
C. Được sắp xếp thành một hàng.
D. Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau.
A. 4 và 3.
B. 3 và 4.
C. 18 và 32.
D. 8 và 18.
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 8 và 32.
Mức độ thông hiểu.
Câu 6: Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tố sau:
a/ Canxi thuộc chu kỳ 4 nhóm IIA.
b/ Lưu huỳnh thuộc chu kỳ 3 nhóm VIA.
Câu 7: Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20.
B. Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Hạt nhân nguyên tử có 20 notron.
Câu 8: Nguyên tố X có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 4p3. Vị trí của X trong bảng
tuần hoàn là.
A. chu kì 3, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm IIIA.
C. chu kì 4, nhóm VA.
D. chu kì 4, nhóm VB.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
1) Nguyên tử nguyên tố X có 1 electron lớp ngoài cùng thì X thuộc nhóm IA.
2) Nguyên tử nguyên tố Y có 2 electron hóa trị thì Y thuộc nhóm IIB.
3) Nguyên tử nguyên tố R có số electron lớp ngoài cùng ¿ 3 thì R thuộc nhóm.
A.
4) Nguyên tố T ở chu kỳ lớn thì T thuộc nhóm. B.
5) Nguyên tử nguyên tố X có 2 electron lớp ngoài cùng và X là nguyên tố s thì X thuộc
nhóm IIA.
Số phát biểu luôn đúng là.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
1) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B, mỗi nhóm đều có một cột.
2) Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
3) Trong bảng tuần hoàn, mỗi nguyên tố được xếp vào một ô nguyên tố theo thứ tự tăng
dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
4) Bảng tuần hoàn có 7 chu kì và số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp e có trong nguyên
tử.
5) Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
Số phát biểu đúng là.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Mức độ vận dụng.
Câu 11: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng 1 chu kỳ và có tổng số hạt proton
của hai nguyên tử thuộc hai nguyên tố A, B là 25. Xác định vị trí của A và B trong bảng
tuần hoàn, so sánh tính chất hóa học cơ bản của A và B.
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử
của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8.
Xác định vị trí các nguyên tố A và B trong BTH.
Câu 13: Hai nguyên tố A và B đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kỳ liên tiếp. Tổng
số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 32.
a/ Viết cấu hình e của hai nguyên tử nguyên tố đó.
b/ Xác định vị trí của hai nguyên tố đó trong bảng TH.
Câu 14: Nguyên tử X có 5 electron ở phân lớp 3d. Cho các phát biểu sau:
1) X ở ô 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
2) Số hạt mang điện trong nguyên tử X là 50.
3) X có 4 lớp electron.
4) X là nguyên tố d
5) X ở ô 25, chu kì 4, nhóm VIB.
Số phát biểu luôn đúng là.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Mức độ vận dụng cao.
Câu 15: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của
nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử
X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
−
Câu 16: Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p6. Xác định vị
trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu 17: Phân lớp eltron ngoài cùng của hai nguyên tử A, B là 3p và 4s. Tổng số electron trên
hai phân lớp này là 7 và hiệu số electron trên hai phân lớp này là 3. Xác định vị trí của 2
nguyên tố A, B trong BTH?
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tình huống xuất phát
Câu 1: Tìm hiều về lịch sử ra đời của bảng HTTH ( ra đời năm nào, do ai phát minh, quá
trình lịch sử của sự phát minh ra bảng HTTH, lịch sử của sự phát triển của bảng HTTH…)?
Câu 2: Viết cấu hình electron 20 nguyên tố có Z từ 1 đến 20. Xác định số lớp electron, số
electron lớp ngoài cùng. Từ đó nhận xét những nguyên tố nào giống nhau về các đặc điểm
trên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Câu hỏi 1: Ô nguyên tố cho em biết những điều gì ? Cách xác định STT ô nguyên tố ?
Câu hỏi 2:
- Thế nào là chu kì?
- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố có Z= 15,16, 17, 19, 26, 29, 30. Xác định số
thứ tự của chu kì.
- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn. Đó là những chu kì nào?
- Bắt đầu và kết thúc mỗi chu kì là những nguyên tố gì?
- Số lượng nguyên tố có trong mỗi chu kì.
Câu hỏi 3: Nhóm nguyên tố là gì?
Sự khác nhau của nhóm A và nhóm B: - Cách xác định số electron hóa trị.
- Cách xác định số thứ tự của nhóm
- Các nguyên tố nhóm A và B được cấu tạo từ các nguyên tố nào.
Câu hỏi 4: Lấy 1 ví dụ cụ thể, từ cấu hình electron nguyên tử của 1 nguyên tố bất kì có thể
xác định được vị trí nguyên tố đó trong bảng HTTH như thế nào? Và ngược lại.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Luyện tập
Câu 1: Các nguyên tố có cùng đặc điểm nào sau đây thì xếp thành một hàng ngang?
A. Có cùng số electron hóa trị.
B. Có cùng số lớp electron.
C. Có cùng khối lượng nguyên tử.
D. Có cùng tính chất hóa học.
Câu 2: Trong trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn
lần lượt là?.
A. 3 và 3.
B. 3 và 4.
C. 4 và 4.
D. 4 và 3.
Câu 3: Cho ZX = 15, ZY = 19. Hãy viết cấu hình e nguyên tử của X, Y và xác định vị trí của
chúng trong BTH?.
Câu 4: Nguyên tố X có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 4p3. Vị trí của X trong
bảng tuần hoàn là.
A. chu kì 3, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm IIIA.
C. chu kì 4, nhóm VA.
D. chu kì 4, nhóm VB.
Câu 5: Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tố sau:
a/ Canxi thuộc chu kỳ 4 nhóm IIA.
b/ Lưu huỳnh thuộc chu kỳ 3 nhóm VIA.
Câu 6: Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20.
B. Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Hạt nhân nguyên tử có 20 notron.
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử
của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8.
Xác định các nguyên tố A và B.
Câu 8: Hai nguyên tố A và B đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kỳ liên tiếp.
Tổng số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 32.
a/ Viết cấu hình e của hai nguyên tử nguyên tố đó.
b/ Xác định vị trí của hai nguyên tố đó trong bảng TH.
Câu 9: Cho A,B,C là 3 nguyên tố thuộc 3 chu kì liên tiếp trong BTH và cùng thuộc một
nhóm trong đó SHNT A>B>C và ZA + ZB = 50. Xác định số hiệu nguyên tử của A, B,
C.
Duyệt, ngày …….. tháng ……..năm 2024
TTCM
Phạm Thị Thùy
 









Các ý kiến mới nhất