Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bảng nhân 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Vũ Thị Thu
Người gửi: Phạm An Nguyên
Ngày gửi: 16h:55' 20-05-2015
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
Giáo án: TOÁN LỚP 2
Bài: BẢNG NHÂN 2
A. Mục tiêu.
Giúp HS:
- Lập bảng nhân 2 (2 nhân với 1, 2, 3…10) và học thuộc bảng nhân này.
- Thực hành nhân 2, giải toán và đếm thêm 2.
B. Đồ dùng dạy học.
GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn.
HS: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn.
C. Các hoạt dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’-5’)
Viết tổng sau dưới dạng tích:
2+2+2+2=8

II/Hoạt động 2: Dạy bài mới (12’-14’)
1/ Giới thiệu bài: Tiết trước các em học bài thừa số - tích. Hôm nay cô dạy các em bài: Bảng nhân 2.
2/Hướng dẫn lập bảng nhân 2.
* GV yêu cầu: Các em lấy một tấm bìa có 2 chấm tròn.
GV kiểm tra.
GV lấy một tấm bìa đính lên bảng.
H: Hai chấm tròn được lấy mấy lần?
H: Hai chấm tròn được lấy 1 lần ta có phép nhân nào?
GV ghi bảng: 2 x 1 = 2
* GV yêu cầu: Lấy hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có hai chấm tròn.
GV kiểm tra.
GV lấy hai tấm bìa đính lên bảng.
H: Hai chấm tròn được lấy mấy lần?
H: Hai chấm tròn được lấy 2 lần ta có phép nhân nào?
GV ghi bảng 2 x 2.
H: Để tìm kết quả phép nhân: 2 x 2
Hãy chuyển tích đó thành tổng các số hạng bằng nhau và tính tổng?
GV ghi: 2 x 2 = 2 + 2 = 4
H: Vậy 2 x 2 bằng mấy?
GV ghi: Vậy 2 x 2 = 4
Gv cho học sinh đọc cả hai phép tính nhân
* GV yêu cầu: Lấy ba tấm bìa, mỗi tấm bìa có hai chấm tròn.
GV kiểm tra.
GV lấy ba tấm bìa đính lên bảng.
H: Hai chấm tròn được lấy mấy lần?
H: Hai chấm tròn được lấy 3 lần ta có phép nhân nào?
GV ghi bảng 2 x 3.
H: Để tìm kết quả của phép nhân 2x3hãy chuyển tích đó thành tổng các số hạng bằng nhau và tính tổng?
GV ghi: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6
H: Vậy 2 x 3 bằng mấy?
GV ghi: Vậy 2 x 3 = 6
Gv cho học sinh đọc 3 phép tính nhân
H: Nhận xét các thừa số thứ nhất và các thừa số thứ hai của 3 phép tính nhân?



Khi đó tích thay đổi như thế nào?

GV: Cả ba phép tính nhân trên đều có thừa số thứ nhất đều bằng 2. Thừa số thứ hai của phép tính nhân liền sau hơn thừa số thứ hai của phép tính nhân liền trước 1 đơn vị. Tích của phép nhân liền sau hơn tích của phép nhân liền trước 2 đơn vị. Vì thế từ phép
nhân 2x1=2 để tìm kết quả của phép nhân
2 x 2 ta chỉ việc lấy 2 + 2 = 4.
Tìm kết quả của phép nhân 2 x 3 ta chỉ việc lấy 4 + 2 = 6
Vậy muốn tìm tích phép nhân liền sau, ta lấy tích của phép tính nhân liền trước cộng với 2.
H: Từ nhận xét trên: 2 x 4 bằng bao nhiêu?
H: vì sao?

Tương tự cách làm trên các em hãy lập bảng nhân.
GV kiểm tra - chấm.
GV cho HS đọc các phép tính.
GV viết lên bảng.
H: Đây là bảng nhân 2. Nhận xét bảng nhân 2?


3/ Tổ chức học thuộc bảng nhân.
GV cho HS đọc thầm.
GV xoá dần phần tích của bảng nhân 2.
GV xoá dần phần thừa số thứ hai của bảng nhân 2.
GV chỉ phép tính bất kì.
GV hoàn thành bảng nhân.
III/ Hoạt động 3: Thực hành (15’-17’)
Bài 1. (SGK trang 95)
H: Bài 1 yêu cầu gì?
GV cho HS làm bài.
GV chấm: Đ, S.
GV chữa: GV cho HS đọc bài làm.

H: Làm bài 1 em dựa vào đâu?
Bài 3. (SGK trang 95)
GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
GV cho HS làm bài 3 SGK.
GV cho HS kiểm tra chéo nhau.

GV chữa:
 
Gửi ý kiến