Bảng đơn vị đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị tươi
Ngày gửi: 23h:36' 24-03-2016
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị tươi
Ngày gửi: 23h:36' 24-03-2016
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán Lớp: 5A3
Bài: Bảng đơn vị đo thời gian
Người dạy: Đỗ Thị Tươi
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh Tâm
I. MỤC TIÊU: Biết:
- Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian. Làm các bài tập 1,2, 3(a).
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KT bài cũ :
- GV sửa bài kiểm tra tiết trước.
2. Bài mới:Gt bài -ghi đầu bài.
HĐ 1 : Ôn các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
- GV : Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- HS nhận xét đặc điểm của năm nhuận.
- GV hướng dẫn HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng. GV có thể nêu cách nhớ số ngày của từng tháng - GV nhấn mạnh và treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và đọc.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian.
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
HĐ 2 : Luyện tập :
Bài 1 :
- HS đọc đề và làm việc theo cặp.
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?
+ Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉ XX.
+ Máy tính điện tử 1946 được công bố vào thế kỉ XX.
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ XX. (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do Nga phóng lên vũ trụ).
- GV nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập : - Yêu cầu HS làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng làm.
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng
(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ
0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờ
- HS chữa bài.
- Nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm.
- Nhận xét .
3. Củng cố - Dặn dò:
- Lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau nêu. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
1 thế kỉ =100 năm
1 tuần lễ= 7 ngày
1 năm = 12tháng
1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365ngày
1 giờ = 60 phút
1năm nhuận = 366ngày
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 …
- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4.
- Dựa vào hai nắm tay. Đầu xương nhô lênchỉ tháng 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày.
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, năm nhuận thì có 29 ngày).
- HS nối tiếp đọc bảng đv đo thời gian.
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờ
Cách làm: 180 60
3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6
0
Vậy 216 phút = 3,6giờ
Bài1. HS đọc đề, thảo luận theocặp.
+ Kính viễn vọng năm 1671 được công bố vào thế kỉ XVII.
+ Bút chì năm 1794 được công bố vào thế kỉ XVIII.
+ Đầu máy xe lửa năm 1804 được công bố vào thế kỉ XIX.
+ Xe đạp năm 1869 được công bố vào thế kỉ XIX. (có bánh bằng gỗ
Môn: Toán Lớp: 5A3
Bài: Bảng đơn vị đo thời gian
Người dạy: Đỗ Thị Tươi
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh Tâm
I. MỤC TIÊU: Biết:
- Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian. Làm các bài tập 1,2, 3(a).
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KT bài cũ :
- GV sửa bài kiểm tra tiết trước.
2. Bài mới:Gt bài -ghi đầu bài.
HĐ 1 : Ôn các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
- GV : Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- HS nhận xét đặc điểm của năm nhuận.
- GV hướng dẫn HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng. GV có thể nêu cách nhớ số ngày của từng tháng - GV nhấn mạnh và treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và đọc.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian.
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
HĐ 2 : Luyện tập :
Bài 1 :
- HS đọc đề và làm việc theo cặp.
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?
+ Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉ XX.
+ Máy tính điện tử 1946 được công bố vào thế kỉ XX.
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ XX. (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do Nga phóng lên vũ trụ).
- GV nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập : - Yêu cầu HS làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng làm.
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng
(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ
0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờ
- HS chữa bài.
- Nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm.
- Nhận xét .
3. Củng cố - Dặn dò:
- Lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau nêu. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
1 thế kỉ =100 năm
1 tuần lễ= 7 ngày
1 năm = 12tháng
1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365ngày
1 giờ = 60 phút
1năm nhuận = 366ngày
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 …
- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4.
- Dựa vào hai nắm tay. Đầu xương nhô lênchỉ tháng 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày.
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, năm nhuận thì có 29 ngày).
- HS nối tiếp đọc bảng đv đo thời gian.
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờ
Cách làm: 180 60
3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6
0
Vậy 216 phút = 3,6giờ
Bài1. HS đọc đề, thảo luận theocặp.
+ Kính viễn vọng năm 1671 được công bố vào thế kỉ XVII.
+ Bút chì năm 1794 được công bố vào thế kỉ XVIII.
+ Đầu máy xe lửa năm 1804 được công bố vào thế kỉ XIX.
+ Xe đạp năm 1869 được công bố vào thế kỉ XIX. (có bánh bằng gỗ
 









Các ý kiến mới nhất