Bảng chia 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lợi
Ngày gửi: 21h:35' 18-02-2017
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lợi
Ngày gửi: 21h:35' 18-02-2017
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Toán
BẢNG CHIA 4
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Lập bảng chia 4.
- Nhớ được bảng chia 4.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4.
2.Kỹ năng:
- Vận dụng bảng chia 4 làm tốt bài tập.
3.Thái độ:
- HS ham học Toán.
II. Đồ dùng:
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
- HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
2’
1. Bài cũ:
2. Bài mới
*Giới thiệu:
( Hoạt động 1:
Giớithiệu phép chia 4
*Hoạt động 2:
Lập bảng chia 4
*Hoạt động 3:
Thực hành
3.Củng cố-Dặn dò
- Gọi HS đọc bảng nhân 4 đã học
- GV nhận xét
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
a) Ôn tập phép nhân 4.
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn (như SGK)
- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4.
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
* GV cho HS thành lập bảng chia 4
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia tương ứng.
Ví dụ:Từ 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1
Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4.
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
- GV nhận xét .
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề
- BT cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- YC HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- GV nhận xét .
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Một phần tư.
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x 3 = 12. Có 12 chấm tròn.
- HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3. Có 3 tấm bìa.
- HS thành lập bảng chia 4
4 : 4 = 1 24 : 4 = 6 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4.
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- 2 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm.
- HS nêu
- HS chọn phép tính và tính
- HS lên bảng làm bài.
- HS sửa bài.
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
- Vài HS đọc bảng chia 4.
BẢNG CHIA 4
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Lập bảng chia 4.
- Nhớ được bảng chia 4.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4.
2.Kỹ năng:
- Vận dụng bảng chia 4 làm tốt bài tập.
3.Thái độ:
- HS ham học Toán.
II. Đồ dùng:
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
- HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
2’
1. Bài cũ:
2. Bài mới
*Giới thiệu:
( Hoạt động 1:
Giớithiệu phép chia 4
*Hoạt động 2:
Lập bảng chia 4
*Hoạt động 3:
Thực hành
3.Củng cố-Dặn dò
- Gọi HS đọc bảng nhân 4 đã học
- GV nhận xét
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
a) Ôn tập phép nhân 4.
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn (như SGK)
- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4.
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
* GV cho HS thành lập bảng chia 4
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia tương ứng.
Ví dụ:Từ 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1
Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4.
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
- GV nhận xét .
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề
- BT cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- YC HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- GV nhận xét .
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Một phần tư.
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x 3 = 12. Có 12 chấm tròn.
- HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3. Có 3 tấm bìa.
- HS thành lập bảng chia 4
4 : 4 = 1 24 : 4 = 6 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4.
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- 2 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm.
- HS nêu
- HS chọn phép tính và tính
- HS lên bảng làm bài.
- HS sửa bài.
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
- Vài HS đọc bảng chia 4.
 









Các ý kiến mới nhất