Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bản in SGK 12-CB chương 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:09' 17-10-2008
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 2344
Số lượt thích: 0 người
Chương
cacbohiđrat



Lúa, nguồn cung cấp tinh bột.














2
( Biết khái niệm cacbohiđrat và phân loại cacbohiđrat.
( Biết được cấu tạo của từng loại cacbohiđrat.
( Hiểu các tính chất tiêu biểu của từng loại cacbohiđrat và ứng dụng của chúng.

Mở đầu
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường dùng gạo, ngô, khoai, sắn, mía, quả ngọt, ... vì trong chúng chứa loại chất dinh dưỡng quan trọng là tinh bột (gạo, ngô, khoai, sắn), đường saccarozơ, glucozơ, fructozơ (mía, quả ngọt, ...). Ta cũng thường dùng giấy viết, vải sợi bông (chứa chủ yếu là xenlulozơ). Các chất tinh bột, đường saccarozơ, glucozơ, fructozơ, xenlulozơ có công thức chung là Cn(H2O)m nên có tên là cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit). Vậy :
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Thí dụ :
Tinh bột (C6H10O5)n hay [(C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n.
Glucozơ C6H12O6 hay C6(H2O)6.
Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba nhóm sau đây :
( Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thuỷ phân được. Thí dụ : glucozơ, fructozơ.
( Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit.
Thí dụ : saccarozơ, mantozơ.
( Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Thí dụ : tinh bột, xenlulozơ.












Bài 5
glucozơ




( Biết cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ.
( Biết tính chất các nhóm chức của glucozơ và vận dụng nó để giải thích các hiện tượng hoá học liên quan đến glucozơ.
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là trong quả chín. Đặc biệt glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucozơ (khoảng 30%). Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi là 0,1%.












Hình 2.1. Quả nho chứa nhiều glucozơ
II. Cấu tạo phân tử
Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6. Để xác định cấu tạo của glucozơ, người ta căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau :
( Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hoá bởi nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm (CH=O.
( Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm (OH ở vị trí kề nhau.
( Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm (OH.
( Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử glucozơ tạo thành một mạch dài không nh
 
Gửi ý kiến