Ban hành Quy chế văn hoá công sở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:00' 24-11-2008
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:00' 24-11-2008
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ban hành Quy chế văn hoá công sở
tại các cơ quan hành chính nhà nước
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định bình đẳng giới trong các lĩnh vực; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới; xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với: 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân). 2. Cơ quan, tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giới xác định vai trò và quan hệ giữa nam và nữ do xã hội đặt ra.. 2. Giới tính là sự khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học. 3.Bình đẳng giới là việc nam, nữ có quyền, nghĩa vụ, cơ hội và được hưởng lợi ích như nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 4. Phân biệt đối xử về giới là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, địa vị bình đẳng của nam, nữ trong các lĩnh vực. 5. Định kiến giới là việc nhìn nhận không đúng về khả năng của nam hoặc nữ; về tính cách mà nam hoặc nữ nên có; về loại hoạt động, nghề nghiệp mà nam hoặc nữ có thể làm hoặc không thể làm. 6.Lồng ghép giới là quá trình xác định bất bình đẳng giới, nguyên nhân của bất bình đẳng giới và biện pháp bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực mà văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.. 7. Lao động gia đình bao gồm việc mang thai, sinh con, chăm sóc con và các công việc phục vụ đời sống gia đình. Điều 4. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 1. Nam, nữ bình đẳng trong việc hưởng các quyền con người. 2. Nam, nữ bình đẳng về quyền, nghĩa vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và trong gia đình. 3. Nhà nước và xã hội thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ sự khác biệt về giới tính giữa nam và nữ. 4. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện, hỗ trợ để nữ giới nâng cao trình độ mọi mặt, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, thực hiện quyền bình đẳng. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới 1. Nhà nước có chính sách thúc đẩy bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy đầy đủ khả năng của mình, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và hưởng lợi từ sự phát triển. 2. Nhà nước có chính sách bảo đảm cho phụ nữ thực hiện tốt thiên chức mang thai, sinh con; tạo điều kiện và khuyến khích nam, nữ chia sẻ công việc phục vụ đời sống gia đình. Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới 1. Xây dựng và ban hành chính sách, chiến lược và các văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 2. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. 3. Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới. 4.. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. 5. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới. Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bình đẳng giới 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bình đẳng giới, hàng năm báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. (Có 3 phương án) Phương án 1: Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
tại các cơ quan hành chính nhà nước
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định bình đẳng giới trong các lĩnh vực; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới; xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với: 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân). 2. Cơ quan, tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giới xác định vai trò và quan hệ giữa nam và nữ do xã hội đặt ra.. 2. Giới tính là sự khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học. 3.Bình đẳng giới là việc nam, nữ có quyền, nghĩa vụ, cơ hội và được hưởng lợi ích như nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 4. Phân biệt đối xử về giới là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, địa vị bình đẳng của nam, nữ trong các lĩnh vực. 5. Định kiến giới là việc nhìn nhận không đúng về khả năng của nam hoặc nữ; về tính cách mà nam hoặc nữ nên có; về loại hoạt động, nghề nghiệp mà nam hoặc nữ có thể làm hoặc không thể làm. 6.Lồng ghép giới là quá trình xác định bất bình đẳng giới, nguyên nhân của bất bình đẳng giới và biện pháp bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực mà văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.. 7. Lao động gia đình bao gồm việc mang thai, sinh con, chăm sóc con và các công việc phục vụ đời sống gia đình. Điều 4. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 1. Nam, nữ bình đẳng trong việc hưởng các quyền con người. 2. Nam, nữ bình đẳng về quyền, nghĩa vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và trong gia đình. 3. Nhà nước và xã hội thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ sự khác biệt về giới tính giữa nam và nữ. 4. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện, hỗ trợ để nữ giới nâng cao trình độ mọi mặt, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, thực hiện quyền bình đẳng. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới 1. Nhà nước có chính sách thúc đẩy bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy đầy đủ khả năng của mình, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và hưởng lợi từ sự phát triển. 2. Nhà nước có chính sách bảo đảm cho phụ nữ thực hiện tốt thiên chức mang thai, sinh con; tạo điều kiện và khuyến khích nam, nữ chia sẻ công việc phục vụ đời sống gia đình. Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới 1. Xây dựng và ban hành chính sách, chiến lược và các văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 2. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. 3. Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới. 4.. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. 5. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới. Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bình đẳng giới 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bình đẳng giới, hàng năm báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. (Có 3 phương án) Phương án 1: Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về








Nên chăng ở các diễn đàn như thế này cũng cần có văn hoá diễn đàn và văn hoá nhà giáo phải không bạn!