Bài 8. Bạn đến chơi nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hương Quỳnh
Ngày gửi: 20h:22' 16-09-2015
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hương Quỳnh
Ngày gửi: 20h:22' 16-09-2015
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Phần I: Tiếng Việt:
Yêu cầu:
+ Học thuộc lòng phần lí thuyết
+ Xem và làm lại các bài tập trong SGK
+ Nội dung ôn tập lí thuyết:
1. Từ ghép, từ láy:
a, Từ ghép:
+ Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các tiếng bình đẳng nhau về ngữ pháp.
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa: Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
+ Từ ghép chính phụ:
Từ ghép CP là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ (một hoặc nhiều tiếng) bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
Trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
Từ ghép CP có tính chất phân nghĩa: Nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
b, Từ láy:
- Khái niệm:
+ Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn (nhỏ nhỏ, xiêu xiêu) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh. (nho nhỏ, đèm đẹp)
+ Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
- Đặc điểm:
+ Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh gữa các tiếng.
+ Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng với tiếng gốc: biểu cảm, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ…
2. Đại từ:
- Khái niệm:
+ ĐT dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, … được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
+ Trong câu, ĐT có thể đảm nhiệm vai trò CN, VN; trong cụm từ ĐT có thể đảm nhiệm vai trò phụ ngữ của DT, ĐT, TT.
- Các loại ĐT:
+ ĐT dùng để trỏ người, số lượng, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc. ĐT trỏ người, sự vật gọi là ĐT xưng hô.
+ ĐT dùng để hỏi người, số lượng, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc.
3. Quan hệ từ:
- K/n: QHT dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu,so sánh, nhân quả, đẳng lập.
- Việc sử dụng QHT:
+ Trong giao tiếp và tạo lập văn bản có trường hợp bắt buộc dùng QHT, có trường hợp ko bắt buộc dùng QHT
+ Một số QHT được dùng theo cặp.
4. Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
a. Từ đồng nghĩa:
- K/n: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Các loại từ ĐN:
+ ĐN hoàn toàn: ko phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
+ ĐN ko hoàn toàn: có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
b. Từ trái nghĩa:
- K/n: là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Tác dụng: dùng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
c,Từ đồng âm:
- K/n: Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng có nghĩa khác xa nhau, ko liên quan gì đến nhau.
- Sử dụng từ đồng âm: trong giao tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của các từ và dùng từ đồng âm cho đúng.
5. Thành ngữ:
- K/n: Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Nghĩa của TN: có thể được suy ra trực tiếp từ nghĩa của các yếu tố tham gia cấu tạo nên thành ngữ đó, nhưng đa số là nghĩa hàm ẩn, trừu tượng.
- Chức năng ngữ pháp: Trong câu, có thể đảm nhiệm vai trò chức vụ ngữ pháp giống thực từ: làm CN, VN; trong cụm từ, thành ngữ có thể làm phụ ngữ.
- Đặc điểm: ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
6. Điệp ngữ:
- K/n: khi nói hoặc viết người ta có thể sử dụng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc câu) nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.
- Các loại ĐN:
+ ĐN cách quãng
+ ĐN vòng (chuyển tiếp)
+ ĐN
Yêu cầu:
+ Học thuộc lòng phần lí thuyết
+ Xem và làm lại các bài tập trong SGK
+ Nội dung ôn tập lí thuyết:
1. Từ ghép, từ láy:
a, Từ ghép:
+ Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các tiếng bình đẳng nhau về ngữ pháp.
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa: Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
+ Từ ghép chính phụ:
Từ ghép CP là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ (một hoặc nhiều tiếng) bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
Trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
Từ ghép CP có tính chất phân nghĩa: Nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
b, Từ láy:
- Khái niệm:
+ Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn (nhỏ nhỏ, xiêu xiêu) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh. (nho nhỏ, đèm đẹp)
+ Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
- Đặc điểm:
+ Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh gữa các tiếng.
+ Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng với tiếng gốc: biểu cảm, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ…
2. Đại từ:
- Khái niệm:
+ ĐT dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, … được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
+ Trong câu, ĐT có thể đảm nhiệm vai trò CN, VN; trong cụm từ ĐT có thể đảm nhiệm vai trò phụ ngữ của DT, ĐT, TT.
- Các loại ĐT:
+ ĐT dùng để trỏ người, số lượng, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc. ĐT trỏ người, sự vật gọi là ĐT xưng hô.
+ ĐT dùng để hỏi người, số lượng, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc.
3. Quan hệ từ:
- K/n: QHT dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu,so sánh, nhân quả, đẳng lập.
- Việc sử dụng QHT:
+ Trong giao tiếp và tạo lập văn bản có trường hợp bắt buộc dùng QHT, có trường hợp ko bắt buộc dùng QHT
+ Một số QHT được dùng theo cặp.
4. Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
a. Từ đồng nghĩa:
- K/n: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Các loại từ ĐN:
+ ĐN hoàn toàn: ko phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
+ ĐN ko hoàn toàn: có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
b. Từ trái nghĩa:
- K/n: là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Tác dụng: dùng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
c,Từ đồng âm:
- K/n: Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng có nghĩa khác xa nhau, ko liên quan gì đến nhau.
- Sử dụng từ đồng âm: trong giao tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của các từ và dùng từ đồng âm cho đúng.
5. Thành ngữ:
- K/n: Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Nghĩa của TN: có thể được suy ra trực tiếp từ nghĩa của các yếu tố tham gia cấu tạo nên thành ngữ đó, nhưng đa số là nghĩa hàm ẩn, trừu tượng.
- Chức năng ngữ pháp: Trong câu, có thể đảm nhiệm vai trò chức vụ ngữ pháp giống thực từ: làm CN, VN; trong cụm từ, thành ngữ có thể làm phụ ngữ.
- Đặc điểm: ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
6. Điệp ngữ:
- K/n: khi nói hoặc viết người ta có thể sử dụng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc câu) nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.
- Các loại ĐN:
+ ĐN cách quãng
+ ĐN vòng (chuyển tiếp)
+ ĐN
 









Các ý kiến mới nhất