Tìm kiếm Giáo án
bài viết số 1 lớp 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tư
Ngày gửi: 18h:18' 12-09-2014
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tư
Ngày gửi: 18h:18' 12-09-2014
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
NS :03/09/2014
Phần tập làm văn:
I.Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
Sử dụng kiến thức văn thuyết minh và các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh.
2. Kĩ năng:
H biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật và mtả làm bài văn thuyết minh.
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong làm bài.
4. Giáo dục kĩ năng sống:
- Kn ra quyết định ( lựa chọn một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp cho đối tượng thuyết minh.
- KN tư duy sáng tạo ( biết sáng tạo trong bài viết- linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp thuyết minh.
II. Các bước lên lớp :
1. Ổn định : ( 1 phút )
2. Kiểm tra : (1 phút ) ( Sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: ( 85 phút )
Đề : Con trâu của làng quê Việt Nam.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM :
YÊU CẦU CHUNG:
BIỂU ĐIỂM
I. CÁC TIÊU CHÍ VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT:
a. Mở bài: ( 1.5đ )
* Mức tối đa:
- Giới thiệu được đối tượng thuyết minh. - con trâu của làng quê VN:
+ Trâu bắn bó với làng quê VN
+ Trâu đi vào ca dao ,tục ngữ
- Viết đúng hướng, diễn dạt lưu loát, không mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả.
* Mức chưa tối đa:
- Giới thiệu được đối tượng thuyết minh.
- Viết đúng hướng; có mắc một vài lỗi về dùng từ, câu, chính tả không đáng kể ( 1đ )
* Mức chưa tối đa:
- Chỉ giới thiệu được đối tượng thuyết minh.
* Không đạt:
- Không giới thiệu được đối tượng thuyết minh.
- Viết không đúng hướng
b. Thân bài ( 5 đ )
* Mức tối đa:
@ Giới thiệu được các ý:
+ Nguồn gốc :
- Trâu rừng – thuần chủng
+ Đặc điểm :
- Họ bò – loài nhai lại – guốc chẵn – nhóm sừng rỗng
- Lớp thú có vú
- Hình dáng : Thân hình vạm vỡ , bụng to , mông dốc , bầu vú nhỏ , lông đen hoặc xám
- Trọng lượng trung bình khoảng : 350 –400 kg
- Đặc điểm sinh sản :3 tuổi đẻ lứa đầu
- Đặc điểm sinh sống: ưa sống đầm lầy, nước
+ Công dụng :
- Trâu trong nghề làm ruộng : caỳ ,bừa , kéo xe ,trục lúa ...
( Dáng vẻ lờ đờ, chậm chạp nhưng thật chăm chỉ --> miêu tả )
- Trâu là tài sản lớn của người nông dân : “ Con trâu là đầu cơ nghiệp “
- Cung cấp thịt – da, sừng dùng làm đồ mỹ nghệ
+ Trong sinh hoạt đời sống :
- Trâu với tuổi thơ : Chăn trâu , cưỡi trâu , thổi sáo trên lưng trâu ---> thật thích thú , sung sướng
- Trâu trong lễ hội : - Đâm trâu ( Tây Nguyên )
- Chọi trâu ( Đồ Sơn )
@ Dùng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật .
@ Không mắc lỗi về dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt
* Mức chưa tối đa:
- Bài viết đảm bảo các ý trên
- Có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhưng chưa thật phù hợp.
- Có mắc lỗi về dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt không đáng kể.
( Tùy mức độ GV linh hoạt trừ điểm khi chấm )
* Không đạt:
- Bài viết sai phương thức biếu đạt; lạc đề
- Bài viết bỏ giấy trống.
c. Kết bài: ( 1.5đ )
* Mức tối đa:
- Khẳng định vị trí của con trâu trong tình cảm người nông dân : yêu thương , gắn bó , gần gũi –cho dù chúng ta đang ở trong thời kì cơ khí hoá , hiện đại hoá
- Không mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt
* Mức chưa tối đa:
- Khẳng định vị trí của con trâu trong tình cảm người nông dân
- Có mắc mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt nhưng không đáng kể.
* Không đạt:
- Chưa biết viết kết bài
- Không có phần kết bài
II. CÁC TIÊU CHÍ KHÁC:
a. Hình thức: ( 0.5 đ )
* Mức tối đa:
- Mức tối đa: HS viết được bài văn đủ 3 phần; các ý trong thân bài sắp xếp hợp lí; chữ viết rõ ràng; có thể mắc một
Phần tập làm văn:
I.Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
Sử dụng kiến thức văn thuyết minh và các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh.
2. Kĩ năng:
H biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật và mtả làm bài văn thuyết minh.
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong làm bài.
4. Giáo dục kĩ năng sống:
- Kn ra quyết định ( lựa chọn một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp cho đối tượng thuyết minh.
- KN tư duy sáng tạo ( biết sáng tạo trong bài viết- linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp thuyết minh.
II. Các bước lên lớp :
1. Ổn định : ( 1 phút )
2. Kiểm tra : (1 phút ) ( Sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: ( 85 phút )
Đề : Con trâu của làng quê Việt Nam.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM :
YÊU CẦU CHUNG:
BIỂU ĐIỂM
I. CÁC TIÊU CHÍ VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT:
a. Mở bài: ( 1.5đ )
* Mức tối đa:
- Giới thiệu được đối tượng thuyết minh. - con trâu của làng quê VN:
+ Trâu bắn bó với làng quê VN
+ Trâu đi vào ca dao ,tục ngữ
- Viết đúng hướng, diễn dạt lưu loát, không mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả.
* Mức chưa tối đa:
- Giới thiệu được đối tượng thuyết minh.
- Viết đúng hướng; có mắc một vài lỗi về dùng từ, câu, chính tả không đáng kể ( 1đ )
* Mức chưa tối đa:
- Chỉ giới thiệu được đối tượng thuyết minh.
* Không đạt:
- Không giới thiệu được đối tượng thuyết minh.
- Viết không đúng hướng
b. Thân bài ( 5 đ )
* Mức tối đa:
@ Giới thiệu được các ý:
+ Nguồn gốc :
- Trâu rừng – thuần chủng
+ Đặc điểm :
- Họ bò – loài nhai lại – guốc chẵn – nhóm sừng rỗng
- Lớp thú có vú
- Hình dáng : Thân hình vạm vỡ , bụng to , mông dốc , bầu vú nhỏ , lông đen hoặc xám
- Trọng lượng trung bình khoảng : 350 –400 kg
- Đặc điểm sinh sản :3 tuổi đẻ lứa đầu
- Đặc điểm sinh sống: ưa sống đầm lầy, nước
+ Công dụng :
- Trâu trong nghề làm ruộng : caỳ ,bừa , kéo xe ,trục lúa ...
( Dáng vẻ lờ đờ, chậm chạp nhưng thật chăm chỉ --> miêu tả )
- Trâu là tài sản lớn của người nông dân : “ Con trâu là đầu cơ nghiệp “
- Cung cấp thịt – da, sừng dùng làm đồ mỹ nghệ
+ Trong sinh hoạt đời sống :
- Trâu với tuổi thơ : Chăn trâu , cưỡi trâu , thổi sáo trên lưng trâu ---> thật thích thú , sung sướng
- Trâu trong lễ hội : - Đâm trâu ( Tây Nguyên )
- Chọi trâu ( Đồ Sơn )
@ Dùng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật .
@ Không mắc lỗi về dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt
* Mức chưa tối đa:
- Bài viết đảm bảo các ý trên
- Có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhưng chưa thật phù hợp.
- Có mắc lỗi về dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt không đáng kể.
( Tùy mức độ GV linh hoạt trừ điểm khi chấm )
* Không đạt:
- Bài viết sai phương thức biếu đạt; lạc đề
- Bài viết bỏ giấy trống.
c. Kết bài: ( 1.5đ )
* Mức tối đa:
- Khẳng định vị trí của con trâu trong tình cảm người nông dân : yêu thương , gắn bó , gần gũi –cho dù chúng ta đang ở trong thời kì cơ khí hoá , hiện đại hoá
- Không mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt
* Mức chưa tối đa:
- Khẳng định vị trí của con trâu trong tình cảm người nông dân
- Có mắc mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả, diễn đạt nhưng không đáng kể.
* Không đạt:
- Chưa biết viết kết bài
- Không có phần kết bài
II. CÁC TIÊU CHÍ KHÁC:
a. Hình thức: ( 0.5 đ )
* Mức tối đa:
- Mức tối đa: HS viết được bài văn đủ 3 phần; các ý trong thân bài sắp xếp hợp lí; chữ viết rõ ràng; có thể mắc một
 








Các ý kiến mới nhất