Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài toán có lời văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
Ngày gửi: 21h:09' 24-10-2016
Dung lượng: 35.4 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Lớp 1)
Lớp: D13TH03
SVTH: Tiêu Trúc Ngân
Ngày dạy: 20/09/2016

Mục tiêu
Kiến thức
Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho học sinh
Bài toán có lời văn thường có:
+ Các số (gắn với các thông tin đã biết).
+ Các câu hỏi (chỉ thông tin cần tìm).
Kĩ năng
Nhận biết được cái bài toán có lời văn.
Lập câu hỏi cho bài toán có lời văn dựa trên những thông tin đã biết.
Thái độ
Thêm yêu thích môn toán.
Có hứng thú tìm tòi, học hỏi về môn Toán.
Đồ dùng dạy – học
Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
Học sinh: sách giáo khoa, vở.
Hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
a) Trả lời câu hỏi:
- Số liền sau của số 9 là số nào?
- Só liền trước của số 5 là số nào?
b) Tính:
15 – 1 +6 =
12 + 1 +5 =
- Giáo viên nhận xét. Tuyên dương.
Bài mới
a) Giới thiệu bài:
Ở những tiết học trước các em đã được học bài tập về số và những bài tập này chỉ có lệnh và số liên kết với nhau bởi phép tính. Đến với tiết học hôm nay thì cô sẽ giới thiệu cho các em một dạng bài tập mới đó là bài “Bài toán có lời văn”. Chúng ta cùng tìm hiểu bài.
b) Giới thiệu bài toán có lời văn:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống để có bài toán
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh và hỏi:
+ Bạn đội nón đang làm gì?
+ 3 bạn trai còn lại đang làm gì?
+ Lúc đầu có mấy bạn?
+ Lúc sau có thêm mấy bạn?
+ Từ những câu trả lời các em vừa nêu thì các em đã có thể viết số thích hợp vào chỗ chấm chưa?
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng làm, các học sinh còn lại làm vào vở.
- Giáo viên nhận xét và chữa bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài toán vừa lập được.
- Giáo viên giới thiệu: Đề bài toán chúng ta vừa lập được gọi là bài toán có lời văn.
- Hỏi học sinh:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi ta điều gì?
+ Theo các em thì với câu hỏi này ta phải làm gì?
- Giáo viên chốt: Bài toán có lời văn bao giờ cũng có cái số gắn với các thông tin mà đề bài cho biết và câu hỏi để chỉ thông tin cần tìm.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại.
c) Luyện tập:
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống để có bài toán.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và thông tin mà đề cho biết sau đó làm vào vở.
- Gọi học sinh lên bảng làm.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
Bài 3: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán.
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.
- Hỏi học sinh: Bài toán này còn thiếu gì?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và gọi 1 số nhóm đọc bài làm.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và sửa chữa.
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý:
+ Luôn có từ “Hỏi” đứng đầu câu.
+ Trong bài toán này nên có từ “tất cả”.
+ Viết dấu “?” ở cuối câu hỏi.
Bài 4: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ trống để có bài toán
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số học sinh lên bảng làm.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Trò chơi “Cùng lập toán”
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy có kèm tranh vẽ và yêu cầu mỗi nhóm lập bài toán.
- Nhóm nào làm xong thì mang lên dán trên bảng.
- Học sinh nhận xét bài của các nhóm.
- Giáo viên nhận xét và sửa chữa.
Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò học sinh ôn bài và chuẩn bị bài sau.
- Hát.


- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.

- 2 học sinh lên bảng làm, học sinh dưới lớp làm vào nháp.
 
Gửi ý kiến