Tìm kiếm Giáo án
bài thực hành 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đình Toản (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 05-05-2010
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đình Toản (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 05-05-2010
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 58: BÀI LUYỆN TẬP 7
Mục tiêu.
1. Kiến thức: Học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản như:
+ Tính chất của nước và thành phần của nước
+ Khái niệm về axit, bazơ, muối.
2. Kĩ năng
+Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ hoá học, kĩ năng phân biệt các PƯHH.
+Tiếp tục củng cố bài tập tính theo PTHH.
Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của Giáo viên: Bảng phụ bài tập
2. Chuẩn bị của HS: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương
Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ(xen kẽ trong giờ)
Hoạt động 1:
Ôn tập lại các kiến thức cũ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
GV chia lớp thành 4 nhóm, y/c các nhóm thảo luận theo nội dung sau:
N1: Thành phần và tính chất hoá học nước.
N2: CTHH tên gọi phân loại của axit, bazơ.
N3: CTHH, tên gọi, phân loại của oxit, muối.
N4: Thảo luận các bước của bài toán tính theo PTHH.
GV yc các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV gọi 1 HS đọc KTCN (SKG)
HS thảo luận 5 phút và ghi vào bảng nhóm.
Các nhóm báo cáo kết quả từ đó đưa ra KTCN của chương
1 HS đọc KTCN và HS tự chốt kiến thức.
Kiến thức cần ghi nhớ
(SKG)
Hoạt động 2: Bài tập
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Y/c các nhóm thảo luận và làm các bài tập SGK.
N1: Bài tập 1 T.131 N2: Bài tập 2 a, b,c,d
N3: Bài tập 2 a, b,c,e N4: Bài tập 3
GV gọi HS trong mỗi nhóm trình bày trước lớp để đối chiếu sữa chữa.
GV uốn nắn những sai sót điển hình, tập trung chữa những phần khó hoặc những phần mà HS còn nhiều thiếu sót.
Bài tập 1: Vì sao đây là p/ư thế? Vì sao là phản ứng oxi hóa khử ? nhận xét và cho điểm.
Bài tập 2: gọi HS nhóm khác nhận xét. GV nhận xét và cho điểm.
Bài tập 3: gọi HS nhóm khác nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV cho điểm.
Y/c 2 HS lên bảng chữa bài tập 4 và 5.
Y/c các Hs còn lại làm trong giấy nháp.
GV nhắc HS xác định dạng toán, nêu các bước làm?
Sau khi HS làm xong bài tập ở trên bảng, cho HS trong lớp nhận xét, sửa chữa từng bài.
GV bổ sung chốt lại những kết luận quan trọng về dạng dạng toán tính theo PTHH có lượng chất dư.
HS đọc bài tập và làm bài.
Đại diện các nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Các nhóm tự phân loại và gọi tên.
HS xác định dạng toán
+ 1 HS lên bảng
+ HS dưới lớp làm ra nháp
HS rút ra kết luận
HS chốt kiến thức
Bài 1
2K + 2H2O ->2KOH + H2
Ca + 2H2O -> Ca(OH)2
+ Là p/ư thế đồng thời là phản ứng oxi hóa – khử.
Bài 2 (Bài làm đúng của HS)
d. Loại chất tạo ra ở a) (
Mục tiêu.
1. Kiến thức: Học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản như:
+ Tính chất của nước và thành phần của nước
+ Khái niệm về axit, bazơ, muối.
2. Kĩ năng
+Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ hoá học, kĩ năng phân biệt các PƯHH.
+Tiếp tục củng cố bài tập tính theo PTHH.
Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của Giáo viên: Bảng phụ bài tập
2. Chuẩn bị của HS: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương
Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ(xen kẽ trong giờ)
Hoạt động 1:
Ôn tập lại các kiến thức cũ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
GV chia lớp thành 4 nhóm, y/c các nhóm thảo luận theo nội dung sau:
N1: Thành phần và tính chất hoá học nước.
N2: CTHH tên gọi phân loại của axit, bazơ.
N3: CTHH, tên gọi, phân loại của oxit, muối.
N4: Thảo luận các bước của bài toán tính theo PTHH.
GV yc các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV gọi 1 HS đọc KTCN (SKG)
HS thảo luận 5 phút và ghi vào bảng nhóm.
Các nhóm báo cáo kết quả từ đó đưa ra KTCN của chương
1 HS đọc KTCN và HS tự chốt kiến thức.
Kiến thức cần ghi nhớ
(SKG)
Hoạt động 2: Bài tập
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Y/c các nhóm thảo luận và làm các bài tập SGK.
N1: Bài tập 1 T.131 N2: Bài tập 2 a, b,c,d
N3: Bài tập 2 a, b,c,e N4: Bài tập 3
GV gọi HS trong mỗi nhóm trình bày trước lớp để đối chiếu sữa chữa.
GV uốn nắn những sai sót điển hình, tập trung chữa những phần khó hoặc những phần mà HS còn nhiều thiếu sót.
Bài tập 1: Vì sao đây là p/ư thế? Vì sao là phản ứng oxi hóa khử ? nhận xét và cho điểm.
Bài tập 2: gọi HS nhóm khác nhận xét. GV nhận xét và cho điểm.
Bài tập 3: gọi HS nhóm khác nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV cho điểm.
Y/c 2 HS lên bảng chữa bài tập 4 và 5.
Y/c các Hs còn lại làm trong giấy nháp.
GV nhắc HS xác định dạng toán, nêu các bước làm?
Sau khi HS làm xong bài tập ở trên bảng, cho HS trong lớp nhận xét, sửa chữa từng bài.
GV bổ sung chốt lại những kết luận quan trọng về dạng dạng toán tính theo PTHH có lượng chất dư.
HS đọc bài tập và làm bài.
Đại diện các nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Các nhóm tự phân loại và gọi tên.
HS xác định dạng toán
+ 1 HS lên bảng
+ HS dưới lớp làm ra nháp
HS rút ra kết luận
HS chốt kiến thức
Bài 1
2K + 2H2O ->2KOH + H2
Ca + 2H2O -> Ca(OH)2
+ Là p/ư thế đồng thời là phản ứng oxi hóa – khử.
Bài 2 (Bài làm đúng của HS)
d. Loại chất tạo ra ở a) (
 








Các ý kiến mới nhất