Bài thi tìm hiểu hiến pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Đây
Ngày gửi: 15h:41' 09-12-2014
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Đây
Ngày gửi: 15h:41' 09-12-2014
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
BÀI DỰ THI TÌM HIỂU VỀ HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIWX VIỆT NAM
Câu hỏi 1: Vì sao cần sửa đổi Hiến pháp?
Trả lời:
Hiến pháp năm 1992 được ban hành và đã tạo cơ sở chính trị - pháp lý quan trọng cho việc thực hiện công cuộc đổi mới. Qua 20 năm thực hiện Hiến pháp năm 1992, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử.
Đến nay, tình hình đất nước và quốc tế có nhiều biến đổi to lớn, sâu sắc và phức tạp. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và các văn kiện khác của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định mục tiêu, định hướng phát triển toàn diện, bền vững đất nước trong giai đoạn cách mạng mới nhằm xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Vì vậy, cần sửa đổi Hiến pháp năm 1992 để đảm bảo đổi mới đồng bộ cả về kinh tế và chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam Xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, xây dựng và bảo vệ đất nước; tích cực và chủ động hội nhập quốc tế.
Câu hỏi 2: Hiến pháp được kết cấu như thế nào?
Trả lời:
Hiến pháp được kết cấu gồm: Lời nói đầu và 11 chương, 120 điều.
Chương 1: Chế độ Chính trị (13 điều)
Chương 2: Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Công dân (36 điều)
Chương 3: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường (14 điều)
Chương 4: Bảo vệ Tổ quốc (5 điều)
Chương 5: Quốc Hội (17 điều)
Chương 6: Chủ tịch nước (8 điều)
Chương 7: Chính phủ (8 điều)
Chương 8: Tòa án nhân dân, Việt Kiểm sát nhân dân (8 điều)
Chương 9: Chính quyền địa phương (7 điều)
Chương 10: Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán nhà nước (2 điều)
Chương 11: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp (2 điều)
Câu hỏi 3: Hiến pháp quy định như thế nào về vị trí, vai trò, trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam?
Trả lời:
Điều 9 quy định về Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam như sau:
- Là tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Khoản 2).
- Tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. (Khoản 1).
- Hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.Khoản 3
- Được Nhà nước tạo điều kiện hoạt động (Khoản 3).
Trung ương Hội LHPN Việt Nam có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội (Khoản 1 Điều 84).
Câu hỏi 4: Hiến pháp quy định như thế nào về mối quan hệ giữa Chính phủ, chính quyền địa phươngvới Hội LHPN Việt Nam?
Trả lời:
- Ở cấp Trung ương, Chính phủ phối hợp với TW Hội LHPN Việt Nam trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình (Khoản 8 Điều 96); Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan (Điều 101).
- Ở địa phương, Chủ tịch Hội LHPN địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan(Khoản 2 Điều 116).
Câu hỏi 5: Hiến pháp quy định như thế nào về quyền làm chủ của Nhân dân? Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng những hình thức nào?
Trả lời :
- Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện (Điều 3).
- Nhân
Câu hỏi 1: Vì sao cần sửa đổi Hiến pháp?
Trả lời:
Hiến pháp năm 1992 được ban hành và đã tạo cơ sở chính trị - pháp lý quan trọng cho việc thực hiện công cuộc đổi mới. Qua 20 năm thực hiện Hiến pháp năm 1992, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử.
Đến nay, tình hình đất nước và quốc tế có nhiều biến đổi to lớn, sâu sắc và phức tạp. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và các văn kiện khác của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định mục tiêu, định hướng phát triển toàn diện, bền vững đất nước trong giai đoạn cách mạng mới nhằm xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Vì vậy, cần sửa đổi Hiến pháp năm 1992 để đảm bảo đổi mới đồng bộ cả về kinh tế và chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam Xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, xây dựng và bảo vệ đất nước; tích cực và chủ động hội nhập quốc tế.
Câu hỏi 2: Hiến pháp được kết cấu như thế nào?
Trả lời:
Hiến pháp được kết cấu gồm: Lời nói đầu và 11 chương, 120 điều.
Chương 1: Chế độ Chính trị (13 điều)
Chương 2: Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Công dân (36 điều)
Chương 3: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường (14 điều)
Chương 4: Bảo vệ Tổ quốc (5 điều)
Chương 5: Quốc Hội (17 điều)
Chương 6: Chủ tịch nước (8 điều)
Chương 7: Chính phủ (8 điều)
Chương 8: Tòa án nhân dân, Việt Kiểm sát nhân dân (8 điều)
Chương 9: Chính quyền địa phương (7 điều)
Chương 10: Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán nhà nước (2 điều)
Chương 11: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp (2 điều)
Câu hỏi 3: Hiến pháp quy định như thế nào về vị trí, vai trò, trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam?
Trả lời:
Điều 9 quy định về Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam như sau:
- Là tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Khoản 2).
- Tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. (Khoản 1).
- Hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.Khoản 3
- Được Nhà nước tạo điều kiện hoạt động (Khoản 3).
Trung ương Hội LHPN Việt Nam có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội (Khoản 1 Điều 84).
Câu hỏi 4: Hiến pháp quy định như thế nào về mối quan hệ giữa Chính phủ, chính quyền địa phươngvới Hội LHPN Việt Nam?
Trả lời:
- Ở cấp Trung ương, Chính phủ phối hợp với TW Hội LHPN Việt Nam trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình (Khoản 8 Điều 96); Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan (Điều 101).
- Ở địa phương, Chủ tịch Hội LHPN địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan(Khoản 2 Điều 116).
Câu hỏi 5: Hiến pháp quy định như thế nào về quyền làm chủ của Nhân dân? Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng những hình thức nào?
Trả lời :
- Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện (Điều 3).
- Nhân
 








Các ý kiến mới nhất