Bai tap ve nhom

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 15-09-2009
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 510
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 15-09-2009
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 510
Số lượt thích:
0 người
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
§1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
1.1.1 Định nghĩa. Cho G là tập không rỗng cùng với phép toán hai ngôi “.”. (G,.) được gọi là nhóm nếu chúng thoả 3 tính chất sau:
(i) Với mọi x,y,z thuộc G thì (xy)z = x(yz).
(ii) Tồn tại e thuộc G sao cho ex = xe = x,xG.
(iii) Với mọi x thuộc G thì tồn tại y thuộc G sao cho xy = yx=e. Ta kí hiệu y là x –1.
Để cho gọn ta có thể kí hiệu nhóm (G,.) là G. Nếu phép toán hai ngôi trong nhóm G có tính giao hoán thì G được gọi là nhóm Abel.
1.1.2 Định nghĩa. Cho G là nhóm H là tập con khác rỗng của G. Nếu H cùng với phép toán cảm sinh của phép toán trong G lập thành một nhóm thì H được gọi là nhóm con của nhóm G. Ta kí hiệu HG.
1.1.3 Định nghĩa. Cho G là nhóm. Khi đó cấp của nhóm G chính là lực lượng của G kí hiệu là . Nếu hữu hạn thì G được gọi là nhóm hữu hạn. Ngược lại G được gọi là nhóm vô hạn.
1.1.4 Định nghĩa. Cho G là nhóm và H là nhóm con của G. H được gọi là nhóm con chuẩn tắc của G nếu xG, h H thì xhx -1 H. Ta kí hiệu HG.
1.1.5 Định nghĩa. Cho G là nhóm.
(i) Nếu G là nhóm cấp pn với n là số tự nhiên, p là số nguyên tố thì G được gọi là p_nhóm.
(ii) Nếu H là nhóm con của G và H là p_nhóm thì H được gọi là p_nhóm con của G.
(iii) Nếu G là nhóm cấp m.pnvà (m,p)=1 và H là nhóm con cấp pn của G thì H được gọi là p_nhóm con Sylov của G.
(iv) Hai nhóm con H1 ,H2 của G được gọi là liên hợp nhau nếu tồn tại x thuộc G sao cho H1=xH2x -1 và ta viết H1~H2 .
1.1.6 Định nghĩa. Cho x, y là 2 phần tử thuộc nhóm G. Phần tử xyx -1y -1 được gọi là một hoán tử của G và kí hiệu là [x,y]. Nhóm con của G sinh bởi tập tất cả các hoán tử của G kí hiệu là [G,G], được gọi là nhóm con các hoán tử.
Như vậy [G,G]= với S={[x,y]x,y G}.
1.1.7 Định nghĩa. Nhóm G được gọi là nhóm giải được nếu nhóm G có một dãy hữu hạn các nhóm con G=G0G1 … Gn={e} thỏa các điều kiện sau:
(i) GiGi-1, với mọi i=1,2,…,n.
(ii) Gi-1/Gi là nhóm Abel, với mọi i, ni1.
1.1.8 Định nghĩa. Nhóm G được gọi là nhóm đơn nếu G chỉ có 2 nhóm con chuẩn tắc là {e} và G.
1.1.9 Định nghĩa. Cho G là nhóm . Họ các nhóm con i(G) được định nghĩa bằng qui nạp như sau 1(G)=G, i+1(G)=[i(G),G] với mọi i.
Các nhóm i(G) được xác định như trên được gọi là các nhóm tâm giảm của G.
1.1.10 Định nghĩa. Nhóm G được gọi là nhóm lũy linh nếu tồn tại số tự nhiên c sao cho . Số c nhỏ nhất thoả tính chất trên được gọi là lớp của nhóm luỹ linh G.
1.1.11 Định nghĩa. Cho {Gi}là một họ không rỗng các nhóm với phần tử đơn vị của Gi là ei. Đặt G=={(xi)}. Trong G ta xét phép toán sau (xi)(yi)=(xiyi). Khi đó G cùng với phép toán 2 ngôi này lập thành một nhóm và được gọi là tích trực tiếp của một họ các nhóm {Gi} đã cho, được kí hiệu là .
Tập con H={(xi)với hầu hết i thuộc I, trừ ra hữu hạn i thuộc I} là nhóm con của tích trực tiếp và được gọi là tổng trực tiếp ngoài của họ các nhóm {Gi} đã cho và được kí hiệu là
1.1.12 Định nghĩa. Cho (G,+) là nhóm, Hi là họ khác rỗng các nhóm con
Chương 1. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
§1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
1.1.1 Định nghĩa. Cho G là tập không rỗng cùng với phép toán hai ngôi “.”. (G,.) được gọi là nhóm nếu chúng thoả 3 tính chất sau:
(i) Với mọi x,y,z thuộc G thì (xy)z = x(yz).
(ii) Tồn tại e thuộc G sao cho ex = xe = x,xG.
(iii) Với mọi x thuộc G thì tồn tại y thuộc G sao cho xy = yx=e. Ta kí hiệu y là x –1.
Để cho gọn ta có thể kí hiệu nhóm (G,.) là G. Nếu phép toán hai ngôi trong nhóm G có tính giao hoán thì G được gọi là nhóm Abel.
1.1.2 Định nghĩa. Cho G là nhóm H là tập con khác rỗng của G. Nếu H cùng với phép toán cảm sinh của phép toán trong G lập thành một nhóm thì H được gọi là nhóm con của nhóm G. Ta kí hiệu HG.
1.1.3 Định nghĩa. Cho G là nhóm. Khi đó cấp của nhóm G chính là lực lượng của G kí hiệu là . Nếu hữu hạn thì G được gọi là nhóm hữu hạn. Ngược lại G được gọi là nhóm vô hạn.
1.1.4 Định nghĩa. Cho G là nhóm và H là nhóm con của G. H được gọi là nhóm con chuẩn tắc của G nếu xG, h H thì xhx -1 H. Ta kí hiệu HG.
1.1.5 Định nghĩa. Cho G là nhóm.
(i) Nếu G là nhóm cấp pn với n là số tự nhiên, p là số nguyên tố thì G được gọi là p_nhóm.
(ii) Nếu H là nhóm con của G và H là p_nhóm thì H được gọi là p_nhóm con của G.
(iii) Nếu G là nhóm cấp m.pnvà (m,p)=1 và H là nhóm con cấp pn của G thì H được gọi là p_nhóm con Sylov của G.
(iv) Hai nhóm con H1 ,H2 của G được gọi là liên hợp nhau nếu tồn tại x thuộc G sao cho H1=xH2x -1 và ta viết H1~H2 .
1.1.6 Định nghĩa. Cho x, y là 2 phần tử thuộc nhóm G. Phần tử xyx -1y -1 được gọi là một hoán tử của G và kí hiệu là [x,y]. Nhóm con của G sinh bởi tập tất cả các hoán tử của G kí hiệu là [G,G], được gọi là nhóm con các hoán tử.
Như vậy [G,G]=
1.1.7 Định nghĩa. Nhóm G được gọi là nhóm giải được nếu nhóm G có một dãy hữu hạn các nhóm con G=G0G1 … Gn={e} thỏa các điều kiện sau:
(i) GiGi-1, với mọi i=1,2,…,n.
(ii) Gi-1/Gi là nhóm Abel, với mọi i, ni1.
1.1.8 Định nghĩa. Nhóm G được gọi là nhóm đơn nếu G chỉ có 2 nhóm con chuẩn tắc là {e} và G.
1.1.9 Định nghĩa. Cho G là nhóm . Họ các nhóm con i(G) được định nghĩa bằng qui nạp như sau 1(G)=G, i+1(G)=[i(G),G] với mọi i.
Các nhóm i(G) được xác định như trên được gọi là các nhóm tâm giảm của G.
1.1.10 Định nghĩa. Nhóm G được gọi là nhóm lũy linh nếu tồn tại số tự nhiên c sao cho . Số c nhỏ nhất thoả tính chất trên được gọi là lớp của nhóm luỹ linh G.
1.1.11 Định nghĩa. Cho {Gi}là một họ không rỗng các nhóm với phần tử đơn vị của Gi là ei. Đặt G=={(xi)}. Trong G ta xét phép toán sau (xi)(yi)=(xiyi). Khi đó G cùng với phép toán 2 ngôi này lập thành một nhóm và được gọi là tích trực tiếp của một họ các nhóm {Gi} đã cho, được kí hiệu là .
Tập con H={(xi)với hầu hết i thuộc I, trừ ra hữu hạn i thuộc I} là nhóm con của tích trực tiếp và được gọi là tổng trực tiếp ngoài của họ các nhóm {Gi} đã cho và được kí hiệu là
1.1.12 Định nghĩa. Cho (G,+) là nhóm, Hi là họ khác rỗng các nhóm con
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








rat co ich cho môn dai so dai cuong minh dang hoc
rat có ích, các tài liệu về ánh xạ quan hệ thứ thự quan hệ tương đương, nhóm vành thể... thật sự mình kiếm trên mạng rất ít thấy..