Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:30' 27-10-2016
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 05
Ngày soạn: 28/9/2016

Tiết: 09
 Ngày dạy: 03/10/2016


Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Vận dụng được những kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở.
2. Kỹ năng: Phân tích, so sánh, tổng hợp và giải bài tập theo các bước.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giải trước các bài tập.
2. Học sinh: Đọc và giải trước các bài tập bài 6 (SGK)
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (7 phút)
* Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu và viết các công thức của ĐL Ôm ? Chữa bài tập 5.1 (SBT)
- HS2: Nhận xét, bổ sung (nếu có)
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (36 phút)

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1: Giải bài tập 1 (SGK) trang 17 (10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các biểu thức của ĐL Ôm và đoạn mạch nối tiếp để giải các bài tập

GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 1
GV: Hướng dẫn h/s cách giải theo gợi ý SGK
- Cho biết R1 và R2 được mắc như thế nào với nhau ? Vận dụng CT nào để tính Rtđ ?
- Tính R2 theo Rtđ và R1 đối với đ/m nối tiếp ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
GV: Gợi ý cho h/s giải theo cách khác
- Tính U1 theo I và R1; U2 theo I và R2?
- Từ đó suy ra R2 và tính Rtđ ?
HS: Giải bài tập theo cách khác.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
 BÀI 1:
Tóm tắt
R1 = 5Ω
Uv = 6V
IA = 0.5A
Tính:
Rtđ = ?
R2 = ?




Giải
- Phân tích mạch điện:
R1 nt R2 nt (A)

Ta có: IA = IAB = 0.5A; UV = UAB = 6V
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = UAB/ IAB = 6V/0.5A = 12(Ω)
b. Vì R1 nt R2 Rtđ = R1 + R2
R2 = Rtđ - R1 = 12Ω - 5Ω = 7(Ω)
Đáp số: 12Ω; 7Ω


Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (SGK) trang 17 (12 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các biểu thức của ĐL Ôm và đoạn mạch song song để giải các bài tập

GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 2
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.




- GV: Hướng dẫn h/s cách giải theo gợi ý SGK
- Cho biết R1 và R2 được mắc như thế nào với nhau ?
- Tính UAB theo mạch rẽ R1?
- Tính I2 chạy qua R2 từ đó tính R2 ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
- GV: Gợi ý cho h/s giải theo cách khác
- Từ câu a tính Rtđ ?
- Biết Rtđ và R1 hãy tính R2 ?
- HS: Giải bài tập theo cách khác.

* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
BÀI 2:
Tóm tắt
R1 = 10Ω;
IA1 = 1.2A;
IA = 1.8A
Tính:
a. UAB = ?
b. R2 = ?
Giải
Phân tích mạch điện: (A) nt (R2//(A1)nt R1))

a. Vì (A1)nt R1 I1 = IA1 = 1,2A
(A) nt (R2//R1) IA = IAB = 1,8A
Từ CT: I = U/R U = I.R
Ta có: U1 = I1.R1 = 1,2A.10Ω = 12V
Mà R2//R1 U1 = U2 = 12V
Vậy hđt giữa hai đầu đoạn mạch là 12V
b. Vì R1//R2 ta có: I = I1 + I2
I2= I -
 
Gửi ý kiến