Tìm kiếm Giáo án
Bài 17. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Kỳ
Ngày gửi: 14h:40' 13-01-2016
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Kỳ
Ngày gửi: 14h:40' 13-01-2016
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 09 Ngày soạn: 4/10/2015
Tiết: 17
BÀI 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Vận dụng định luật Jun - Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác trong học tập, rèn luyện kĩ năng tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1) GV: Bài tập
2) HS: Xem và chuẩn bị trước bài
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
- Yêu cầu1 HS đọc to đề bài bài 1.
Đọc lại đề bài và ghi tóm tắt đề.
- GV có thể gợi ý từng bước:
+ Để tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra vận dụng công thức nào?
+ Nhiệt lượng cung cấp để làm sôi nước (Qi) được tính bằng công thức nào đã được học ở lớp 8?
+ Hiệu suất được tính bằng công thức nào?
+ Để tính tiền điện phải tính lượng điện năng tiêu thụ trong 1 tháng theo đơn vị kW.h ( Tính bằng công thức nào?
- Sau đó GV gọi HS lên bảng chữa bài: a) có thể gọi HS trung bình hoặc yếu;
- GV bổ sung: Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong một giây là 500J → công suất tỏa nhiệt của bếp là 500W.
- GV yêu cầu HS nhận xét
*GV lưu ý
- Xác định loại dụng cụ tiêu thụ điện.
- Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, nhiệt lượng toàn phần là nhiệt lượng do bếp toả ra.
- Tính điện năng tiêu thụ phải dùng đơn vị kWh.
- HS khác chú ý lắng nghe.
Q = I2.R.t
Qi = c.m.(t
Trong đó
= 500W
= 0,5kW
- Hs trình bày
Hs nhận xét
- Hs ghi nhớ để vận dụng bài tiếp theo
Bài 1.
Tóm tắt
R = 80(; I = 2,5 A
t1 = 1s; t2 = 20ph = 1200s
t3 = 3h.30
V = = 1,51 (m = 1,5kg
t01 = 250c; t02 = 1000C
c = 4200J/kg.K; 1kW.h giá 700đ
a) Q = ?
b) H =?
c) Số tiền T = ?
Giải
a) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong giây là:
Q = I2.R.t = (2,5)2.80.1 = 500(J)
→ =500J
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là: Qi = c.m.(t
Qi = 4200. 1,5.75 = 472500(J)
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra:
Qtp = I2.R.t = 500. 1200
= 600000(J)
Hiệu suất của bếp là:
c) Công suất tỏa nhiệt của bếp
= 500W = 0,5kW
T = 45.700 = 31500 (đ)
Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp trong một tháng là 31.500đ.
Đáp số: Q = 500J
H = 78,75%
M =31 500đ
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
- Bài 2 là bài toán ngược của bài 1 vì vậy GV yêu cầu HS tự lực làm bài 2.
- GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi 1 HS khác lên bảng tóm tắt bài toán
- Y/c Hs thảo luận tìm cách giải
- GV gợi ý cách giải như các bước ở SGK
- Y/c HS giải chi tiết vào nháp và gọi 1 em lên bảng trình bày.
- Sau khi HS làm xong GV yêu cầu dưới lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- GV thống nhất đáp án.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, HS khác làm bài vào vở. GV kiểm tra vở có thể đánh giá cho điểm bài làm của một số HS .
- GV đánh giá chung kết quả
*GV lưu ý
- Xác định loại dụng cụ tiêu thụ điện.
- Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, nhiệt lượng toàn phần là nhiệt lượng do bếp toả ra.
- Tính thời gian t nên chọn đơn vị là s .
Tiết: 17
BÀI 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Vận dụng định luật Jun - Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác trong học tập, rèn luyện kĩ năng tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1) GV: Bài tập
2) HS: Xem và chuẩn bị trước bài
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
- Yêu cầu1 HS đọc to đề bài bài 1.
Đọc lại đề bài và ghi tóm tắt đề.
- GV có thể gợi ý từng bước:
+ Để tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra vận dụng công thức nào?
+ Nhiệt lượng cung cấp để làm sôi nước (Qi) được tính bằng công thức nào đã được học ở lớp 8?
+ Hiệu suất được tính bằng công thức nào?
+ Để tính tiền điện phải tính lượng điện năng tiêu thụ trong 1 tháng theo đơn vị kW.h ( Tính bằng công thức nào?
- Sau đó GV gọi HS lên bảng chữa bài: a) có thể gọi HS trung bình hoặc yếu;
- GV bổ sung: Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong một giây là 500J → công suất tỏa nhiệt của bếp là 500W.
- GV yêu cầu HS nhận xét
*GV lưu ý
- Xác định loại dụng cụ tiêu thụ điện.
- Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, nhiệt lượng toàn phần là nhiệt lượng do bếp toả ra.
- Tính điện năng tiêu thụ phải dùng đơn vị kWh.
- HS khác chú ý lắng nghe.
Q = I2.R.t
Qi = c.m.(t
Trong đó
= 500W
= 0,5kW
- Hs trình bày
Hs nhận xét
- Hs ghi nhớ để vận dụng bài tiếp theo
Bài 1.
Tóm tắt
R = 80(; I = 2,5 A
t1 = 1s; t2 = 20ph = 1200s
t3 = 3h.30
V = = 1,51 (m = 1,5kg
t01 = 250c; t02 = 1000C
c = 4200J/kg.K; 1kW.h giá 700đ
a) Q = ?
b) H =?
c) Số tiền T = ?
Giải
a) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong giây là:
Q = I2.R.t = (2,5)2.80.1 = 500(J)
→ =500J
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là: Qi = c.m.(t
Qi = 4200. 1,5.75 = 472500(J)
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra:
Qtp = I2.R.t = 500. 1200
= 600000(J)
Hiệu suất của bếp là:
c) Công suất tỏa nhiệt của bếp
= 500W = 0,5kW
T = 45.700 = 31500 (đ)
Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp trong một tháng là 31.500đ.
Đáp số: Q = 500J
H = 78,75%
M =31 500đ
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
- Bài 2 là bài toán ngược của bài 1 vì vậy GV yêu cầu HS tự lực làm bài 2.
- GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi 1 HS khác lên bảng tóm tắt bài toán
- Y/c Hs thảo luận tìm cách giải
- GV gợi ý cách giải như các bước ở SGK
- Y/c HS giải chi tiết vào nháp và gọi 1 em lên bảng trình bày.
- Sau khi HS làm xong GV yêu cầu dưới lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- GV thống nhất đáp án.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, HS khác làm bài vào vở. GV kiểm tra vở có thể đánh giá cho điểm bài làm của một số HS .
- GV đánh giá chung kết quả
*GV lưu ý
- Xác định loại dụng cụ tiêu thụ điện.
- Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, nhiệt lượng toàn phần là nhiệt lượng do bếp toả ra.
- Tính thời gian t nên chọn đơn vị là s .
 









Các ý kiến mới nhất