BÀI TẬP TÍCH VÔ HƯỚNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tú
Ngày gửi: 22h:32' 07-10-2008
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tú
Ngày gửi: 22h:32' 07-10-2008
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN SỐ: 0
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................………….
Thực hiện ngày:............………..
GIÁO ÁN SỐ: 0
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................………….
Thực hiện ngày:............………..
BÀI TẬP
Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu được cách tính tích vô hướng của hai vectơ theo độ dài và theo tọa độ, biết cách xác định độ dài, góc giữa hai vectơ, khoảng cách giữa hai điểm.
- Xác định góc giữa hai vectơ, tích vô hướng của hai vectơ, tính độ dài, khoảng cách giữa hai điểm, áp dụng các tính chất vào giải bài tập. .
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán các tọa độ, tích cực trong các hoạt động. Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng.
I. ỔN ĐỊNH LỚP: Thời gian: 2 phút
Số học sinh vắng……………………………..Tên:….......................................................................
……………………………………….………………………………………………………...............
Số học sinh vắng……………………………..Tên:….......................................................................
……………….……………………………………………………............…………………………..
II.KIỂM TRA BÀI CŨ: Thời gian: 10 phút
Dự kiến kiểm tra:
Cho 3 điểm . Tính
Tính độ dài của các vectơ?
Tên A
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Tên B
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
III. GIẢNG BÀI MỚI: Thời gian: 75 phút
- Phương tiện: SGK, bảng, phấn trắng, tài liệu giảng dạy.
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1.(sgk t45) :
vuông cân : AB = AC = a
CMR:
Bài 2: (sgk t45) : Cho ba điểm O, A, B thẳng hàng và biết OA=a, OB=b. Tính tích vô hướng trong hai trường hợp
a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB
b) Điểm O nằm trong đoạn AB
Bài 3. ( sgk t45) :Cho nửa đường tròn tâm O co đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I.
CM: và
Tính theo R
Bài 4: (sgk t45): Trên mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 3), B(4; 2).
a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA=DB
b) Tính chu vi tam giác OAB
c) Chứng tỏ và tính diện tích OAB
Bài 5: (sgk t46): Trên mặt phẳng Oxy, hãy tính góc giữa hai vectơ và trong các trường hợp sau.
a)
b)
c)
Bài 6: (sgk t46). Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm A(7; -3), B(8; 4),
C(1; 5), D(0; -2). CMR tứ giác ABCD là hình vuông.
Bài 7 (sgk t46): Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác ABC vuông ở C
Bài giải:
Ta có AB AC
Bài giải:
Điểm O nằm ngoài đoạn AB
O nằm ngoài đoạn AB nên cùng hướng.
Điểm O nằm trong đoạn AB
O nằm trong đoạn AB nên ngược hướng.
Bài giải:
a)
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................………….
Thực hiện ngày:............………..
GIÁO ÁN SỐ: 0
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................………….
Thực hiện ngày:............………..
BÀI TẬP
Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu được cách tính tích vô hướng của hai vectơ theo độ dài và theo tọa độ, biết cách xác định độ dài, góc giữa hai vectơ, khoảng cách giữa hai điểm.
- Xác định góc giữa hai vectơ, tích vô hướng của hai vectơ, tính độ dài, khoảng cách giữa hai điểm, áp dụng các tính chất vào giải bài tập. .
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán các tọa độ, tích cực trong các hoạt động. Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng.
I. ỔN ĐỊNH LỚP: Thời gian: 2 phút
Số học sinh vắng……………………………..Tên:….......................................................................
……………………………………….………………………………………………………...............
Số học sinh vắng……………………………..Tên:….......................................................................
……………….……………………………………………………............…………………………..
II.KIỂM TRA BÀI CŨ: Thời gian: 10 phút
Dự kiến kiểm tra:
Cho 3 điểm . Tính
Tính độ dài của các vectơ?
Tên A
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Tên B
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
III. GIẢNG BÀI MỚI: Thời gian: 75 phút
- Phương tiện: SGK, bảng, phấn trắng, tài liệu giảng dạy.
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1.(sgk t45) :
vuông cân : AB = AC = a
CMR:
Bài 2: (sgk t45) : Cho ba điểm O, A, B thẳng hàng và biết OA=a, OB=b. Tính tích vô hướng trong hai trường hợp
a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB
b) Điểm O nằm trong đoạn AB
Bài 3. ( sgk t45) :Cho nửa đường tròn tâm O co đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I.
CM: và
Tính theo R
Bài 4: (sgk t45): Trên mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 3), B(4; 2).
a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA=DB
b) Tính chu vi tam giác OAB
c) Chứng tỏ và tính diện tích OAB
Bài 5: (sgk t46): Trên mặt phẳng Oxy, hãy tính góc giữa hai vectơ và trong các trường hợp sau.
a)
b)
c)
Bài 6: (sgk t46). Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm A(7; -3), B(8; 4),
C(1; 5), D(0; -2). CMR tứ giác ABCD là hình vuông.
Bài 7 (sgk t46): Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác ABC vuông ở C
Bài giải:
Ta có AB AC
Bài giải:
Điểm O nằm ngoài đoạn AB
O nằm ngoài đoạn AB nên cùng hướng.
Điểm O nằm trong đoạn AB
O nằm trong đoạn AB nên ngược hướng.
Bài giải:
a)
 








Các ý kiến mới nhất