Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tập thực hành giải toán chương 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Và (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:24' 03-09-2012
Dung lượng: 177.0 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Bài tập thực hành giải toán
Bài 1. Tìm đa thức f(x) biết rằng f(x) chia x – 2 dư 1, f(x) chia x – 3 dư 2, f(x) chia x2 – 5x + 6 được thương là x và còn dư.
*Phân tích:
+ f(x) chia x2 – 5x + 6 được thương là x và còn dư nên bậc của f(x) là bậc 3 và f(x) = (x2 – 5x + 6)x + ax + b
+ f(x) chia x – 2 dư 1 và f(x) chia x – 3 dư 2, ta áp dụng định lý Bơdu để có: 
Giải hệ này ta được a = 1, b = -1
Vậy f(x) = (x2 – 5x + 6)x + x – 1 .
*Lời giải:
f(x) chia x – 2 dư 1 nên f(x) = (x – 2).g(x) + 1 (1)
f(x) chia x – 3 dư 2 nên f(x) = (x – 3).h(x) + 2 (2)
f(x) chia x2 – 5x + 6 được thương là x và còn dư nên
f(x) = (x2 – 5x + 6)x + ax + b (3)
Áp dụng định lý Bơdu ta có: 
Vậy f(x) = (x2 – 5x + 6)x + x – 1.
*Khai thác bài toán:
Ta sử dụng định lý Bơdu và định lý về phép chia có dư trong vành đa thức R(x), ta có thể giải các bài toán tương tự:
1)Tìm đa thức f(x) biết rằng f(x) chia cho x – 1, x – 2 dư 2 và f(x) chia cho x2 + 4x + 3 thì được thương là x – 1 và còn dư.

2) Tìm đa thức f(x) biết rằng f(x) chia x – 2 dư 1, f(x) chia x + 3 dư 2, f(x) chia x2 – x – 2 được thương là x và còn dư.
Bài 2. Tính nhẩm:
992, 1012,  ().
*Phân tích:
Ta thấy 99 = 100 – 1 , nhưng đề bài yêu cầu tính 992 nên ta nghĩ đến thêm , bớt để xuất hiên 100, 1 và 2 số này có thể tính ngay bình phương.
* Lời giải:
992 = 992 – 12 + 12
= (99 – 1)(99 + 1) + 1
= 98.100 + 1
= 9801
1012 = 1012 – 12 + 12
= (101 – 1)(101 + 1) +1
= 100.102 + 1
= 10201
Riêng các số có hai chữ số có tận cùng bằng 5, dạng ()
Ta có:  = (10a + 5)2 = 100a2 + 100a + 25
= 100a(a + 1) + 25
= a(a + 1).100 + 25
Ví dụ: 252 = 2.3.100 + 5 = 625.
*khai thác bài toán:
Bằng phương phá giải như trên ta có thể giải được nhiều bài toán tương tự khác nhau như:
1.Tính nhẩm: 192, 292, 20112…
Bài 3: phân tích đa thức thành nhân tử
x3+ 4x2-41x-20
* phân tích
+ Đa thức trên ta nhân thấy không thể rút nhân tử chung một cách trực tiếp. Vì vầy ta có thể nghĩ đến nhóm các hạng tử hoặc nhẩm nghiêm.
+ Bằng cách nhẩm nghiệm ta thấy đa thức trên có nghiêm là x = 5
+ Dùng sơ đò Hoocne để chia đa thức trên cho x – 5
*Lời giải
Nhận thấy x=5 là một nghiệm của phương trình
1 4 -41 -20
5 1 9 4 0
Suy ra :y=(x-5).( x2+9x+4)
* Khai thác bài toán:
1)Bằng phương pháp tương tự Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) 2x4 + 7x3 – 2x2 – 13x + 6
b) x5 – 12x3 + 36x – 25
2) Rút gọn phân thức sau: 
Bài 4. Rút gọn
biểu thức:

* Phân tích:
Đây là bài tập rút gọn biểu thức mà biểu thức chứa hai dấu ngoặc nên ta đi biến đổi lần lượt các biểu thức trong ngoặc.
*Lời giải:
Ta đặt biểu thức trên bằng A. ta có:
A=
=
= 
= 
= 
= 
Vậy A = 
* Khai thác bài toán:
 
Gửi ý kiến