Bài tập tập huấn KT ĐG_3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:54' 26-07-2015
Dung lượng: 478.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:54' 26-07-2015
Dung lượng: 478.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH NĂNG LỰC
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức kỹ năng và năng lực hướng tới
KT- KN - TĐ
* Kiến thức:
- Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ
- Biết một số dạng biểu đồ thường dùng
- Biết các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu
- Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra
* Kĩ năng
- Biết mục đích của biểu đồ là minh hoạ dữ liệu, thông tin một cách trực quan bằng hình ảnh, giúp dễ so sánh, dễ nhận biết xu thế tăng hay giảm của các số liệu.
- Biết ba dạng biểu đồ thường dùng là: biểu đồ cột, biểu đồ đường gấp khúc, biểu đồ hình tròn.
- Thực hiện được thao tác tạo biểu đồ đơn giản
-Vẽ được biểu đồ dạng hình cột bằng cách sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ với các thông số mặc định.
- Biết cách thực hiện vẽ biểu đồ với các thuộc tính ngầm định và bảng dữ liệu thích hợp có sẵn.
- Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã có.
b) Năng lực hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực sử dụng CNTT.
- Năng lực tự học, tự sáng tạo.
- Năng lực hoạt động hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt
- Học sinh biết lựa chọn loại biểu đồ phù hợp với các bảng số liệu khác nhau.
Bước 3: Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
1
1. Biểu đồ và các dạng biểu đồ.
Học sinh biết được một số loại biểu đồ thường dùng.
ND1.LT.NB
Học sinh hiểu được mục đích của việc sử dụng biểu đồ.
ND1.LT.TH
2. Vẽ biểu đồ theo các thông số mặc định.
Học sinh biết được các bước vẽ một biểu đồ theo các thông số ngầm định.
ND2.LT.NB
Từ bảng số liệu đơn giản học sinh tạo được biểu đồ
ND2.TH.VDT
3.Vẽ biểu đồ theo các yêu cầu: chọn dạng biểu đồ; Xác định miềm dữ liệu
Học sinh biết cách chọn loại biểu đồ phù hợp dữ liệu.
ND3.LT.TH
Từ bảng số liệu học sinh tạo được biểu đồ thích hợp nhất.
ND3.TH.VDT
Từ bảng số liệu học sinh biết chọn lại miền dự liệu tạo được biểu đồ thích hợp.
ND3.TH.VDC
4.Chỉnh sửa biểu đồ
Học sinh biết cách thay đổi lại dạng biểu đồ sau khi biểu đồ đã tạo.
ND4.TH.VDC
ND1.LT.NB
Các biểu đồ thường dùng là:
a) Column(cột) b) line(đường gấp khúc) c) Pie( tròn) d) tất cả ( a,b,c).
ND1.LT.TH
Em hãy nêu một vài nội dung có liên quan đến việc sử dụng biểu đồ để minh họa trong các môn học mà em đã học ? Ví dụ như hình sau:
ND1.LT.TH
Nêu mục đích của việc trình bày dữ liệu dạng biểu đồ sử dụng biểu đồ.
ND2.LT.NB
Sắp xếp lại cho đúng các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu.
a) Nháy chuột vào nút Chart Wizard trên thanh công cụ -> xuất hiện hộp thoại.
b) Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp thoại và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối cùng.
c) Chọn một ô trong miền dữ liệu để vẽ biểu đồ.
Thứ tự thực hiện là: ……………………………………………
ND2.LT.VDT
Diện tích cây công nghiệp lâu năm nước ta giai đoạn 1990 – 2005 (đơn vị: nghìn ha)
Năm
1990
1995
2000
2005
Cây công nghiệp hàng năm
542,0
716.7
778,1
861,5
Cây công nghiệp lâu năm
657,3
902,3
1451,3
1633,6
Từ bảng số liệu trên em hãy vẽ biểu đồ
THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH NĂNG LỰC
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức kỹ năng và năng lực hướng tới
KT- KN - TĐ
* Kiến thức:
- Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ
- Biết một số dạng biểu đồ thường dùng
- Biết các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu
- Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra
* Kĩ năng
- Biết mục đích của biểu đồ là minh hoạ dữ liệu, thông tin một cách trực quan bằng hình ảnh, giúp dễ so sánh, dễ nhận biết xu thế tăng hay giảm của các số liệu.
- Biết ba dạng biểu đồ thường dùng là: biểu đồ cột, biểu đồ đường gấp khúc, biểu đồ hình tròn.
- Thực hiện được thao tác tạo biểu đồ đơn giản
-Vẽ được biểu đồ dạng hình cột bằng cách sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ với các thông số mặc định.
- Biết cách thực hiện vẽ biểu đồ với các thuộc tính ngầm định và bảng dữ liệu thích hợp có sẵn.
- Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã có.
b) Năng lực hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực sử dụng CNTT.
- Năng lực tự học, tự sáng tạo.
- Năng lực hoạt động hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt
- Học sinh biết lựa chọn loại biểu đồ phù hợp với các bảng số liệu khác nhau.
Bước 3: Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
1
1. Biểu đồ và các dạng biểu đồ.
Học sinh biết được một số loại biểu đồ thường dùng.
ND1.LT.NB
Học sinh hiểu được mục đích của việc sử dụng biểu đồ.
ND1.LT.TH
2. Vẽ biểu đồ theo các thông số mặc định.
Học sinh biết được các bước vẽ một biểu đồ theo các thông số ngầm định.
ND2.LT.NB
Từ bảng số liệu đơn giản học sinh tạo được biểu đồ
ND2.TH.VDT
3.Vẽ biểu đồ theo các yêu cầu: chọn dạng biểu đồ; Xác định miềm dữ liệu
Học sinh biết cách chọn loại biểu đồ phù hợp dữ liệu.
ND3.LT.TH
Từ bảng số liệu học sinh tạo được biểu đồ thích hợp nhất.
ND3.TH.VDT
Từ bảng số liệu học sinh biết chọn lại miền dự liệu tạo được biểu đồ thích hợp.
ND3.TH.VDC
4.Chỉnh sửa biểu đồ
Học sinh biết cách thay đổi lại dạng biểu đồ sau khi biểu đồ đã tạo.
ND4.TH.VDC
ND1.LT.NB
Các biểu đồ thường dùng là:
a) Column(cột) b) line(đường gấp khúc) c) Pie( tròn) d) tất cả ( a,b,c).
ND1.LT.TH
Em hãy nêu một vài nội dung có liên quan đến việc sử dụng biểu đồ để minh họa trong các môn học mà em đã học ? Ví dụ như hình sau:
ND1.LT.TH
Nêu mục đích của việc trình bày dữ liệu dạng biểu đồ sử dụng biểu đồ.
ND2.LT.NB
Sắp xếp lại cho đúng các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu.
a) Nháy chuột vào nút Chart Wizard trên thanh công cụ -> xuất hiện hộp thoại.
b) Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp thoại và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối cùng.
c) Chọn một ô trong miền dữ liệu để vẽ biểu đồ.
Thứ tự thực hiện là: ……………………………………………
ND2.LT.VDT
Diện tích cây công nghiệp lâu năm nước ta giai đoạn 1990 – 2005 (đơn vị: nghìn ha)
Năm
1990
1995
2000
2005
Cây công nghiệp hàng năm
542,0
716.7
778,1
861,5
Cây công nghiệp lâu năm
657,3
902,3
1451,3
1633,6
Từ bảng số liệu trên em hãy vẽ biểu đồ
 








Các ý kiến mới nhất